[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 14)
40 câu hỏi
Axit cacboxylic X mạch hở (phân tử có 2 liên kết π). X tác dụng với NaHCO3 (dư) thấy thoát ra số mol CO2 bằng số mol X phản ứng. X thuộc dãy đồng đẳng của axit
no, hai chức
no, đơn chức
không no, đơn chức
không no, hai chức
Chọn C.
X+NaHCO3 có nX=nCO2→X có 1COOH.
X mạch hở (phân tử có 2 liên kết π)→X có 1C=C.
→ X thuộc dãy đồng đẳng của axit không no, đơn chức
Cho triolein lần lượt tác dụng với Na, H2, (Ni, t°), dung dịch NaOH (t°) và Cu(OH)2. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là
3
1
2
4
Chọn C.
Triolein là este không no, đa chức nên có phản ứng với: H2, (Ni, t0), dung dịch NaOH (t0).
Đun nóng axit acrylic với ancol etylic có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được este có công thức cấu tạo là
CH3COOCH=CH2
CH2=CHCOOC2H5
C2H5COOCH3
C2H5COOC2H5
Chọn đáp án B
Phát biểu nào sau đây không đúng?A. Các este thường dễ tan trong nước
Các este thường dễ tan trong nước
Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài
Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín
Este metyl metacrylat được dùng sản xuất chất dẻo
Chọn đáp án A
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh
Saccarozơ làm mất màu dung dịch nước Br2
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3/NH3
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
Chọn đáp án D
Nhận xét nào sau đây không đúng về tơ (-NH-[CH2]5-CO-)n?
Bền trong môi trường axit và kiềm
Không phải là tơ thiên nhiên
Thuộc loại tơ poliamit và được gọi là tơ policaproamit
Dạng mạch không phân nhánh
Chọn đáp án A
Dung dịch chứa chất tan nào sau đây không phản ứng được với glyxin?
H2SO4
NaOH
NaCl
HCl
Chọn đáp án C
Thí nghiệm mà Fe bị ăn mòn điện hóa học là
Đốt dây sắt trong bình đựng đầy khí O2
Nhúng thanh gang (hợp kim sắt và cacbon) vào dung dịch HCl
Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch FeCl3
Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch HNO3 loãng
Chọn đáp án B
Chất hoặc ion nào sau đây có tính lưỡng tính?
HCO3-
Al3+.
AlO2-
Na3AlF6
Chọn đáp án A
Khi thuỷ phân tristearin trong môi trường axit ta thu được sản phẩm là
C17H35COOH và glixerol
C17H31COONa và glixerol
C15H31COONa và etanol
C17H33COOH và glixerol
Chọn đáp án A
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là?
Oxi hóa các kim loại
oxi hóa các cation kim loại
khử các kim loại
khử các cation kim loại
Chọn đáp án D
Đá khô là khí nào sau đây ở trạng thái rắn?
CO
SO2
NO2
CO2
Chọn đáp án D
Cho dây các chất sau: metyl metacrylat, triolein, polietilen, saccarozơ, glyxylalanin, nilon-6,6. Số chất trong dây bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit là
6
3
5
4
Chọn C.
Các chất trong dây bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit là: metyl metacrylat, triolein, saccarozơ, glyxylalanin, nilon-6,6
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ dung dịch X
Hình vẽ trên minh họa phản ứng nào sau đây?
C2H5OH → C2H4 + H2O
CH3COONa (rắn) + NaOH (rắn) → Na2CO3 + CH4
CH3NH3Cl + NaOH → NaCl + CH3NH2 + H2O
CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O
Chọn A.
Khí Y được điều chế từ dung dịch X nên loại B.
Y sinh ra ở dạng khí nên loại D (CH3COOC2H5 ở dạng lỏng).
Khí Y được thu bằng phương pháp dời nước nên Y không tan và không phản ứng với H2O→ Loại C vì CH3NH2 tan được.
→ Chọn A.
Cho hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chứa 3 muối. Các muối trong dung dịch X là
Al(NO3)3, Fe(NO3)2 và AgNO3
Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 và AgNO3
Al(NO3)3, Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2
Al(NO3)3, Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2
Chọn D.
Các cation có tính oxi hóa yếu sẽ ưu tiên ở lại trong muối
→ X chứa 3 muối gồm Al(NO3)3, Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2
Hai kim loại đều tác dụng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường là
Li và Mg
Na và Al
K và Ba
Mg và Na
Chọn đáp án C
Muối khi tan vào nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là
Na2CO3
MgCl2
KHSO4
NaCl
Chọn đáp án A
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch KOH vào dung dịch Al2(SO4)3. Hiện tượng xảy ra là
có kết tủa keo trắng và có khi bay lên
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan
chỉ có kết tủa keo trắng
không có kết tủa, có khi bay lên
Chọn đáp án B
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm
Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh
Để rửa sạch ống nghiệm có bẩn anilin, người ta có thể dùng dung dịch HCl
Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch có tính bazơ
Chọn đáp án C
Cho các nhận định sau:
1) Trong các phản ứng hóa học, kim loại chỉ thể hiện tính khử.
2) Nhôm và sắt thụ động với dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
3) Crom là kim loại cứng nhất.
4) Bạc là kim loại có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại.
5) Tính chất vật lý chung của kim loại là tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim.
Số nhận định đúng làA. 5
5
3
2
4
Chọn D.
(1) Đúng
(2) Sai, Al, Fe không thụ động với axit loãng.
(3) Đúng
(4) Đúng
(5) Đúng
Cho các phát biểu sau
1) Các kim loại kiềm và nhôm đều là những kim loại nhẹ.
2) Trong các hợp chất, nguyên tố kim loại kiềm và nhôm đều có mức oxi hóa dương.
3) Kim loại kiềm và nhôm đều có thể điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối clorua của chúng
4) Các kim loại kiềm và nhôm đều có có tính khử mạnh.
Số phát biểu đúng là
4
1
2
3
Chọn D.
(1) Đúng
(2) Đúng
(3) Sai, AlCl3 dễ thăng hoa nên điều chế Al bằng cách điện phân Al2O3.
(4) Đúng
Một hóa chất hữu cơ X do con người sản xuất ra và đứng đầu về sản lượng. Chất X được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách đun etanol và axit sunfuric đậm đặc ở nhiệt độ thích hợp. Chất X này là
axit axetic
etilen
đimetyl ete
fomandehit
Chọn B.
Các trường hợp có phản ứng xảy ra là:
CuSO4+BaHCO32→CuOH2+BaSO4+2CO2
NaOH+BaHCO32→BaCO3+Na2CO3+H2O
NaHSO4+BaHCO32→BaSO4+Na2SO4+CO2+H2O
K2CO3+BaHCO32→BaCO3+KHCO3
CaOH2+BaHCO32→BaCO3+CaCO3+H2O
HNO3+BaHCO32→BaNO32+CO2+H2O
Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi xảy ra phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm 3 muối và chất rắn Y chỉ chứa một kim loại. Biết rằng dung dịch X có khả năng tác dụng được với HCl tạo kết tủa trắng. Ba muối trong dung dịch X là
Fe(NO3)3, Zn(NO3)2, AgNO3
Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, Zn(NO3)2
Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, AgNO3
Fe(NO3)2, Zn(NO3)2, AgNO3
Chọn A.
X có khả năng tác dụng được với HCl tạo kết tủa trắng → X chứa AgNO3 dư
→ X gồm FeNO33,ZnNO32,AgNO3
Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CuSO4, NaOH, NaHSO4, K2CO3, Ca(OH)2, HNO3, MgCl2, Ca(NO3)2. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là
8
6
7
5
Chọn đáp án B
Cho m gam Fe vào bình chứa dung dịch gồm H2SO4 và HNO3, thu được dung dịch X và 1,12 lít khí NO. Thêm tiếp dung dịch H2SO4 dư vào bình thu được 0,448 lít khí NO và dung dịch Y. Biết trong cả hai trường hợp NO là sản phẩm khử duy nhất, đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Dung dịch Y hòa tan vừa hết 2,08 gam Cu (không tạo thành sản phẩm khử của N+5). Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
4,06
2,40
4,20
3,92
Chọn A.
nNO tổng =0,07;nCu=0,0325
Bảo toàn electron:
2nFe+2nCu=3nNO
→nFe=0,0725
→mFe=4,06 gam.
Từ các sơ đồ phản ứng sau:
2X1 + 2X2 → 2X3 + H2
X3 + CO2 → X4
X3 + X4 → X5 + X2.
2X6 + 3X5 + 3X2 → 2Fe(OH)3 + 3CO2 + 6KCl.
Các chất thích hợp tương ứng với X3, X5, X6 là
KHCO3, K2CO3, FeCl3
KOH, K2CO3, Fe2(SO4)
KOH, K2CO3, FeCl3
NaOH, Na2CO3, FeCl3
Chọn C.
X1:K,X2:H2O,X3:KOH,X4:KHCO3,X5:K2CO3,X6:FeCl3.
2K+2H2O→2KOH+H2
KOH+CO2→KHCO3
KOH+KHCO3→K2CO3+H2O
2FeCl3+3K2CO3+3H2O→2FeOH3+3CO2+6KCl
.
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm C3H6, C4H4, C3H4 và CxHy thì thu được 25,3 gam CO2 và 6,75 gam H2O. Công thức phân tử của CxHy là
C2H2
C2H4
C3H8
CH4
Chọn A.
nCO2=0,575 và nH2O=0,375
Số C=nCO2nX=2,875
Các chất đã biết đều 3C, 4C nên chất chưa biết có 1C hoặc 2C.
Số H=2nH2OnX=3,75, các chất đã biết đều 4H và 6H nên chưa biết phải có số H ít hơn 3,75 .
→C2H2
Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X (no, mạch hở, đơn chức, bậc 3) bằng O2 vừa đủ thì thu được 12V lít hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O và N2. Các thể tích khí đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn các điều kiện trên của X là
5
2
4
3
Chọn D.
X dạng CnH2n+3N
→CO2+H2O+N2→n+2n+32+12=12
→n=5
Các amin bậc 3 của C5H13N:
CH32N−CH2−CH2−CH3
CH32N−CHCH32
C2H52N−CH3
Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ axit nitric và xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 90% tính theo axit nitric). Để có 14,85 kilogam xenlulozơ trinitrat cần dung dịch chứa m kilogam axit nitric. Giá trị của m là
10,50
11,50
21,00
9,45
Chọn A.
C6H7O2OH3n+3nHNO3→C6H7O2ONO23n+3nH2O
nC6H7O2ONO23n=0,05kmol→nHNO3 phản ứng = 0,15 kmol
→mHNO3 đã dùng =0,15.6390%=10,5 kg
nC6H10O5=0,05 kmol
→mXenlulozo=0,05.16290%=9 kg.
Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen có M = 124. Biết khi X phản ứng hoàn toàn với Na thì thu được số mol khí hiđro bằng số mol của X đã phản ứng và X phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2. X có bao nhiều đồng phân thỏa mãn các tính chất trên?
6
3
9
7
Chọn A.
nX:nH2→X có 2H linh động.
nX:nNaOH=1:2 và MX=124→X là C7H8O2
X có 2OH phenol + 1CH3
Các đồng phân vị trí OH, OH, CH3 tương ứng:
1, 2, 3
1, 2, 4
1, 3, 2
1, 3, 4
1, 3, 5
1, 4, 2
Cho m gam hỗn hợp X gồm glucozơ và fructozơ tác dụng vừa đủ với 0,8 gam brom trong dung dịch. Cũng m gam hỗn hợp X cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng thì thu được 4,32 gam Ag. % khối lượng của fructozơ trong X là
66,7%
60,0%
75,0%
25,0%
Chọn C.
nGlucozo=nBr2=0,005
nAg=2nGlucozo+2nFructozo=0,04
→nFructozo=0,015
→ Glucozơ (25%) và Fructozơ (75%)
Trong công nghiệp polietilen (PE) được điều chế từ phản ứng trùng hợp etilen. Để tổng hợp 5,376 kg PE thì cần V m3 khí etilen (ở đktc) (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%). Giá trị của V là
2,1504
8,6016
4,3008
4,0140
Chọn C.
Bảo toàn khối lượng:
mC2H4=mPE=5,376 kg
→nC2H4=0,192 kmol
→V=4,3008m3
Cho 0,01 mol một chất hữu cơ X, mạch hở tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 0,25M. Mặt khác, 1,5 gam X tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dung dịch KOH 0,5M. Tên gọi của X là
phenol
alanin
glyxin
axit axetic
Chọn C.
nX:nNaOH=1:1→X có 1COOH.
nX=nKOH=0,02→MX=75: X là Glyxin
Tính khối lượng gạo nếp phải dùng khi lên men với hiệu suất lên men là 50%) thu được 460 ml col etylic 50°. Cho biết tinh bột trong gạo nếp chiếm 80% khối lượng và khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 gam/ml
324 gam
405 gam
648 gam
810 gam
Chọn D.
nC2H5OH=460.50%.0,846=4
C6H10O5→C6H12O6→2C2H5OH2...........................................4
=> m gạo nếp =2.16250%.80%=810 gam
Este X được tạo thành từ etylen glicol và một axit cacboxylic đơn chức. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thì cần vừa đủ 7,84 lít khí O2 (đktc), cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước với tong dư thi thu được 40 gam kết tủa. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là
14,75
11,80
23,60
29,50
Chọn A.
Ca(OH)2 dư →nCO2=nCaCO3=0,4
=> Số C=nCO2nX=4
X là C4HyOz
C4HyOz+4+0,25y−0,5zO2→4CO2+0,5yH2O
nO2=0,14+0,25y−0,5z=0,35
→2z−y=2
=> Chọn x=4,y=6: X là HCOO2C2H4
nNaOH=0,25→nX=0,125→mX=14,75
Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen, có M = 136. Đốt cháy hoàn toàn m gam E trong vừa đủ O2 thu được 14,08 gam CO2. Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH dư thì có tối đa 2,40 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa hai muối. Khối lượng muối có phân tử khối nhỏ hơn trong T là
19,2 gam
9,6 gam
12,8 gam
2,72 gam
Chọn D.
ME=136→ E là C8H8O2.
nCO2=0,32→nE=0,04
nNaOH=0,06→nE<nNaOH<2nE→E gồm este của phenol (0,02) và 1 este của ancol (0,02)
Xà phòng hóa tạo 2 muối nên E gồm HCOO-C6H4CH3 (0,02) và HCOOCH2C6H5 (0,02)
Muối nhỏ là HCOONa0,04→m=2,72
Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x M, sau một thời gian thu được dung dịch Y, có khối lượng giảm 8 gam so với dung dịch ban đầu. Cho 16,8 gam bột Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam kim loại. Chọn nhận định đúng:
Khối lượng điện cực catot tăng thêm 6,5 gam
Dung dịch Y chỉ chứa một chất tan
Dung dịch Y làm quy tím hóa xanh
Giá trị của x là 1,25
Chọn D.
CuSO4+H2O→Cu+12O2+H2SO4a...........................a........a2.......a
=> m giảm =64a+32a2=8
→a=0,1
Dung dịch Y chứa H2SO4 (0,1 mol) và CuSO4 dư 0,2x−0,1 mol
Fe+CuSO4→FeSO4+Cu0,2x−0,1......................0,2x−0,1
Fe+H2SO4→FeSO4+H20,1......0,1
→560,2x−0,1+0,1−640,2x−0,1=16,8−12,4
→x=1,25
Hòa tan hoàn toàn 15,2 gam hỗn hợp X gồm FeO (0,02 mol); Fe(NO3)2; FeCO3; Cu (a gam) bằng dung dịch HCl thu được dung dịch Y chỉ chứa 18,88 gam hỗn hợp muối clorua của kim loại và hỗn hợp khí Y gồm NO; NO2; CO2 (dY/H2 = 64/3). Cho AgNO3 dư vào dung dịch Y thu được 50,24 gam kết tủa. Mặt khác cho NaOH dư vào Y thu được m (gam) kết tủa. Giá trị của m gần nhất với
14,0
10,5
13,1
12,9
Chọn D.
Đặt x, y, z là số mol NO; NO2; CO2
mY=30x+46y+44z=2.64x+y+z31
nFeNO32=x+y2;nFeCO3=z
mX=0,02.72+180x+y2+116z+a=15,22
nHCl=4a+2y+2z+0,02.2
=> m muối =0,02.56+56x+y2+56z+a+35,54x+2y+2z+0,02.2=18,883
Bảo toàn electron:
0,02+x+y2+z+2a64=3x+y+nAg
→nAg=a32−2,5x−0,5y+z+0,02
m↓=143,54x+2y+2z+0,02.2+108a32−2,5x−0,5y+z+0,02=50,244
1234→x=0,02;y=0,06;z=0,04;a=1,92
m=0,02.56+56x+y2+56z+a+174x+2y+2z+0,02.2=12,96
→m+a=14,88
Cho hỗn hợp X gồm muối A (C5H16O3N2) và B (C4H12O4N2) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm hai muối D và E (MD < ME) và 4,48 lít hỗn hợp Z gồm hai amin no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi đối với H2 là 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là
12,28 gam
4,24 gam
5,36 gam
8,04 gam
Chọn D.
C2H5NH32CO3+NaOH→2Na2CO3+2C2H5NH2+2H2O
COONH3−CH32+2NaOH→COONa2+2CH3NH2+2H2O
Khí Z gồm C2H5NH20,08 mol và CH3NH20,12 mol
→mE=8,04 gam.
Hòa tan hoàn toàn 1,74 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg (có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 5) vào dung dịch chứa 0,394 mol HNO3 thu được dung dịch Y và V ml (đktc) khí N2 duy nhất. Để thu được kết tủa đạt cực đại từ các chất trong Y thì cần 2,88 lít dung dịch NH3 0,125M. Giá trị của V là
268,8
358,4
352,8
112,0
Chọn A.
nAl=0,02;nMg=0,05;nN2=a và nNH4+=b
Bảo toàn electron →10a+8b=0,02.3+0,05.2
nH+ phản ứng =12a+10b
→nH+ dư =0,394−12a−10b
lít = 268,8 ml
nNH3=0,02.3+0,05.2+0,394−12a−10b=2,88.0,125
→a=0,012;b=0,005
→V=0,2688 lít = 268,8 ml
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 14)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq32731-1773070590.jpg&w=3840&q=75)
