[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 1)
40 câu hỏi
Amin CH3-NH-C2H5 có tên gọi gốc - chức là
N-metyletanamin
metyletylamin
Etylmetylamin
propan-2-amin
Chọn đáp án C
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
Tính khử
Tính bazo
Tính oxi hóa
Tính axit
Chọn đáp án A
Cho sơ đồ chuyển hóa: C8H15O4N + NaOH dư →t° X + CH4O + C2H6O.
X + HCl dư → Y + 2NaCl
Nhận định nào sau đây đúng?
X là muối của aaxit hữu cơ hai chức
X tác dụng với dung dịch HCl dư theo tỷ lệ mol tương ứng là 1: 2
Y có công thức phân tử là C5H9O4N
Dung dịch X và dng dịch Y đều làm chuyển màu quỳ tím
Chọn C.
C8H15O4N+2NaOH→NH2C3H5COONa2+CH3OH+C2H5OH
NH2C3H5COONa2+3HCl→NH3ClC3H5COOH2+2NaCl
A. Đúng, X làm quỳ tím hóa xanh, Y làm quỳ tím hóa đỏ.
B. Sai, Y là C5H10O4NCl.
C. Sai.
D. Sai, tỉ lệ 1 : 3
Phát biểu nào sau đây đúng?
Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ đơn chức
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo
Glucozơ là đồng phân của saccarozơ
Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit axetic
Chọn đáp án B
Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(a) X + 2NaOH →t0 2X1 + X2
(b) X1 + HCl → X3 + NaCl
(c) X2 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O →t0 X4 + 2NH4NO3 + 2Ag¯
Biết X mạch hở, có công thức phân tử C6H8O5; X1 có hai nguyên tử cacbon trong phân tử. Phát biểu nào sau đây sai?
X3 là hợp chất hữu cơ tạp chức
X2 là axetanđehi
Phân tử khối của X1 là 82
Phân tử X4 có bảy nguyên tử hiđro
Chọn C.
X1 có 2C nên X2 cũng có 2C
X là
X1 là HO-CH2-COONa
X2 là CH3CHO
X3 là HO-CH2-COOH
X4 là CH3COONH4
Phát biểu B sai.
Dãy kim loại nào dưới đây tác dụng được với dung dịch HCl
Au, Pt, Al
Hg, Ca, Fe
Cu, Zn, K
Na, Zn, Mg
Chọn đáp án D
Cho X,Y, Z, T là các chất khác nhau trong số bốn chất sau: C2H5NH2, NH3, C6H5OH(phenol), C6H5NH2( anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau
Chất | Nhiệt độ sôi (0C) | pH(dung dịch nồng độ 0,1 mol/lít) |
X | 182 | 8 |
Y | -33 | 11 |
Z | 16 | 11 |
T | 184 | 5 |
Nhận xét nào sau đây đúng?
C6H5NH2
Y là C6H5OH
Z là C2H5NH2
X là NH3
Chọn đáp án C
Cho các hợp kim sau: Cho các hợp kim sau: Cu – Fe (I); Zn – Fe (II); Fe – C (III); Sn – Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn là:A. I, II, và IV
I, II, và IV
II, III và IV
I, II và III
I, III và IV
Chọn D.
Fe bị ăn mòn trước khi Fe là cực âm và IV
Cho 8,64 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4, đun nhẹ hỗn hợp phản ứng, lúc đầu tạo ra sản phẩm khử là khí NO, sau đó thấy thoát ra khí không màu X. Sau khi các phản ứng kết thúc thấy còn lại 4,08 gam chất rắn không tan. Biết rằng tổng thể tích của hai khí NO và X là 1,792 lít (đktc) và tổng khối lượng là 1,84 gam. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất muối khan. Giá trị nào sau đây gần với m nhất?
36,25 gam
29,60 gam
31,52 gam
28,70 gam
Chọn B.
nkhi=0,08→Mkhi=23→ Khí gồm NO (0,06) và H2 (0,02)
nMg phản ứng =8,64−4,0824=0,19
Bảo toàn electron: 2nMgpu=3nNO+2nH2+8nNH4+
→nNH4+=0,02
Bảo toàn N→nNaNO3=nNO+nNH4+=0,08
Dung dịch muối chứa Mg2+0,19,Na+0,08,NH4+0,02→SO42−0,24
m muối = 29,8
Este X tạo bởi một α – aminoaxit có công thức phân tử C5H11O2N, hai chất Y và Z là hai peptit mạch hở, tổng số liên kết peptit của hai phân tử Y và Z là 7. Đun nóng 63,5 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 2 muối (của glyxin và alanin) và 13,8 gam ancol. Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp muối ở trên cần dùng vừa đủ 2,22 mol O2, sau phản ứng thu được Na2CO3, CO2, H2O và 7,84 lít khí N2 (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của peptit có phân tử khối lớn hơn trong hỗn hợp E là
7,23%
46,05%
50,39%
8,35%
Chọn A
Đặt a, b là số mol muối GlyNa và AlaNa
→nN=a+b=0,35.2
nO2=2,25a+3,75b=2,22
→a=0,27 và b = 0,43
m muối = 73,92 và nNaOH=0,7
Bảo toàn khối lượng →nH2O=0,21
→nY+nZ=0,211
Nếu X là NH2−CHCH3−COOC2H5→nX=nC2H5OH=0,3
tạo ra từ 0,27 mol Gly và 0,43 – 0,3 = 0,13 mol Ala
Số N trung bình của Y, Z =0,27+0,130,21=1,9: Vô lý. Loại.
Vậy X là NH2−CH2−COOC3H7→nX=nC3H7OH=0,23
tạo ra từ 0,27 – 0,23 = 0,04 mol Gly và 0,43 mol Ala
Số N trung bình của Y, Z =0,04+0,430,21=2,24→ Y là đipeptit và Z là heptapeptit.
nN=2nY+7nZ=0,04+0,432
12→nY=0,2 và nZ=0,01
Y là GlyuAla2−u
Z là GlyvAla7−v
→nGly=0,2u+0,01v=0,04
→20u+v=4
và v = 4 là nghiệm duy nhất.
Vậy:
→u=0 và v = 4 là nghiệm duy nhất.
Vậy:
Y là Ala20,2 mol
Z là Gly4Ala30,01 mol
→%Z=7,23%
Cho Z là este tạo bởi rượu metylic và axit cacboxylic Y đơn chức, mạch hở, có mạch cacbon phân nhánh. Xà phòng hoá hoàn toàn 0,6 mol Z trong 300 ml dung dịch KOH 2,5M đun nóng, được dung dịch E. Cô cạn dung dịch E được chất rắn khan F. Đốt cháy hoàn toàn F bằng oxi dư, thu được 45,36 lít khí CO2 (đktc), 28,35 gam H2O và m gam K2CO3. Cho các phát biểu sau
(1): Trong phân tử của Y có 8 nguyên tử hiđro.
(2): Y là axit no, đơn chức, mạch hở.
(3): Z có đồng phân hình học.
(4): Số nguyên tử cacbon trong Z là 6.
(5): Z tham gia được phản ứng trùng hợp.
Số phát biểu đúng là
2
1
0
3
Chọn B.
F gồm RCOOK (0,6) và KOH dư (0,15)
Bảo toàn K→nK2CO3=0,375
Đốt F→nCO2=2,025 và nH2O=1,575
Bảo toàn C→nC=2,4→ Số C = 4
Bảo toàn H →nH (muối) = 3 Số H = 5
Muối là CH2=CCH3−COOH
Z là CH2=CCH3−COOCH3
(1) Sai, Y có 6H
(2) Sai.
(3) Sai.
(4) Sai.
(5) Đúng, tạo thủy tinh hữu cơ
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol Phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. Chất X có công thức là
Gly-Ala-Val-Phe-Gly
Gly-Ala-Val-Val-Phe
Gly-Phe-Gly-Ala-Val
Val-Phe-Gly-Ala-Gly
Chọn A.
Thủy phân X →Val−Phe+Gly−Ala−Val
X có đoạn Gly-Ala-Val-Phe
Thủy phân X không thu được Gly-Gly nên mắt xích Gly còn lạp xếp vào cuối:
Gly-Ala-Val-Phe-Gly
Hỗn hợp Q gồm: X, Y là 2 este mạch hở, đơn chức chứa 1 liên kết đôi, là đồng phân của nhau; A và B là 2 peptit mạch hở đều được tạo từ Glyxin và Alanin, hơn kém nhau một liên kết peptit (MA < MB). Thủy phân hoàn toàn 13,945 gam Q cần dùng vừa đủ 0,185 mol NaOH, thu được bốn muối và hỗn hợp hai ancol có tỉ khối với He là 8,4375. Nếu đốt cháy hoàn toàn cũng lượng Q ở trên rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 57,5 gam kết tủa, khí thoát ra có thể tích 1,176 lít đktc. Cho các phát biểu sau
(1) Hai ancol trong sản phẩm thủy phân thu được là ancol metylic và propylic
(2) Thành phần % theo khối lượng oxi trong X là 37,20%
(3) Tổng số phân tử Gly trong A và B là 6
(4) Y làm mất màu dung dịch brom và tham gia phản ứng tráng bạc
(5) Có 1 công thức cấu tạo phù hợp với X
(6) Tỉ lệ số mắt xích Ala : Gly trong A là 1 :2
Số phát biểu đúng là
4
B.
2
6
Chọn C.
X,Y=?CH2+CO2
A,B=?C2H3ON+?CH2+H2O
nN2=0,0525→nN=0,105
nNaOH=nCO2+nN=0,185→nCO2=0,08
Quy đổi Q thành C2H3ON0,105,CH2u,H2Ov,CO20,08
mQ=0,105.57+14u+18v+44.0,08=13,845
→u=0,285;v=0,025
Số N=0,1050,025=4,2→A là tetrapeptit (0,02) và B là pentapeptit (0,005)
Q gồm este CO2.kCH20,08,Gly4.gCH20,02 và Gly5.hCH20,005
nCH2=0,08k+0,02g+0,005h=0,285
→16k+4g+h=57
Với k≥3,g≥1 và h≥1→k=3,g=2,h=1 là nghiệm duy nhất
Mancol=33,75
nên một trong 2 ancol là CH3OH
Các chất trong Q gồm: CH2=CH−COO−CH3 và HCOO−CH2−CH=CH2
A là Gly2Ala2:0,02
B là Gly3Ala:0,005
(1) Sai, ancol là CH3OH và CH2=CH-CH2OH (anlylic)
(2) Đúng
(3) Sai, tổng số Gly là 5
(4) Có thể đúng hoặc sai, vì không có thông tin để biết đâu là X, đâu là Y.
(5) Đúng
(6) Sai, tỉ lệ 1:1
Dãy gồm các chất điện li mạnh là
H2SiO3, K2SO4, H2SO4
CaCl2, NaOH, HNO3
CH3COOH, KNO3, FeCl2
NH4Cl, HCOOH, KNO3
Chọn đáp án B
Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số este X thỏa mãn tính chất trên là
6
4
5
3
Tơ nào sau đây là tơ nhân tạo?
Tơ tằm
Tơ visco
Tơ nitron
Tơ nilon-6,6
Chọn đáp án B
Tên theo danh pháp thay thế của chất: CH3- CH=CH-CH2OH là
butan-1-ol
but-2-en-4-ol
but-2-en- 1- ol
but-2-en
Chọn đáp án C
Cho 3,2 gam hỗn hợp C2H2, C3H8, C2H6, C4H6 và H2 đi qua bột Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X. Đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được 4,48 lít CO2 (đktc). Giá trị của V là
6,72
8,96
7,84
10,08
Chọn B.
nC=nCO2=0,2
mX=mC+mH=3,2→nH=0,8
→nH2O=0,4
Bảo toàn O→2nO2=2nCO2+nH2O
→nO2=0,4
→V=8,96 lít
Cho 6,0 gam axit axetic tác dụng với 150 ml KOH 1M thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị m là
14,4
12,6
10,2
12,0
Chọn B.
nCH3COOH=0,1 và nKOH=0,15→nH2O=0,1
Bảo toàn khối lượng:
mCH3COOH+mKOH=m+mH2O→m=12,6
Phát biểu nào sau đây sai?
Dầu thực vật và dầu nhớt bôi trơn máy đều có thành phần chính là chất béo
Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat
Một số este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương cho mỹ phẩm
Mỡ bò, mỡ cừu, dầu dừa hoặc dầu cọ có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng
Chọn đáp án A
Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol K2CO3 kết quả thí nghiệm được biểu diễn qua đồ thị sau
Tỉ lệ a:b là
1:3
3:1
2:1
2:5
Chọn C.
Các phản ứng:
H++OH−→H2O
H++CO32−→HCO32−
H++HCO3−→CO2+H2O
Khi nHCl=0,6 thì khí bắt đầu xuất hiện nên a+b=0,6
Khi nHCl=0,8 thì khí thoát ra hết nên a+2b=0,8
→a=0,4;b=0,2
→a:b=2:1
Cho hỗn hợp X gồm 0,2 mol CH2=CHCOOH và 0,1 mol CH3CHO. Thể tích H2 (ởđktc) để phản ứngvừa đủ với hỗn hợp X là
8,96 lít
4,48 lít
2,24 lít
6,72 lít
Chọn D.
CH2=CH−COOH+H2→CH3−CH2−COOH
CH3CHO+H2→CH3−CH2−OH
→nH2=0,3→V=6,72 lít.
Chất X có công thức phân tử C2H7O3N. Khi cho X tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH đun nóng nhẹ đều thấy khí thoát ra. Lấy 0,1 mol X cho vào dung dịch chứa 0,25 mol KOH. Sau phản ứng cô cạn dung dịch được chất rắn Y, nung nóng Y đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là
16,6
17,25
16,96
18,85
Chọn A.
X + HCl hoặc NaOH đều có khí thoát ra nên X là muối amoni của axit cacbonic CH3NH3HCO3
CH3NH3HCO3+2KOH→K2CO3+CH3NH2+H2O
Y gồm K2CO3 (0,1) và KOH dư (0,05)
m rắn = 16,6
Dung dịch X chứa 0,02 mol Al3+; 0,04 mol Mg2+; 0,04 mol NO3-; x mol Cl- và y mol Cu2+. Cho X tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư, thu được 17,22 gam kết tủa. Mặt khác, cho 170 ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
4,08
3,30
4,86
5,06
Chọn A.
nCl−=x=nAgCl=0,12
Bảo toàn điện tích →y=0,01
nNaOH=0,17
Vì nOH−>3nAl3++2nMg2++2nCu2+ nên Al3+,Mg2+,Cu2+
kết tủa hết, sau đó Al(OH)3 bị hòa tan một phần.
nOH−=0,17=4nAl3+−nAlOH3+2nMgOH2+2nCu(OH)2
→nAlOH3=0,01
→m↓=4,08gam.
Thủy phân hoàn toàn 20,3g chất hữu cơ có CTPT là C9H17O4N bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 1 chất hữu cơ X và m gam ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam Y thu được 17,6g CO2 và 10,8g H2O. Công thức phân tử của X là
C4H5O4NNa2
C3H6O4N
C5H9O4N
C5H7O4NNa2
Chọn D.
Đốt Y →nCO2=0,4 và nH2O=0,6
→nY=0,2 và số C=nCO2nY=2
nC9H17O4N=0,1→ Mỗi phân tử C9H17O4N thủy phân ra 2 ancol Y Y là C2H5OH.
C9H17O4N+2NaOH→ Muối + 2Y
Muối là C5H7O4NNa2.
Cho các phát biểu sau:
(a) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ
(b) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4
(c) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh
(d) Amoniac đưuọc sử dụng để sản xuất axit nitric, phân đạm
số phát biểu đúng là:
4
1
2
3
Chọn D.
(a) Đúng
(b) Sai, supephotphat kép chỉ chứa CaH2PO42.
(c), (d) đúng
Có các phát biểu sau:
(a) Phân lân cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3-) và ion amoni (NH4+).
(b) Nhỏ dung dịch NH3 từ từ tới dư vào dung dịch AlCl3, thu được kết tủa trắng.
(c) Trong phòng thí nghiệm, N2 được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch NH4NO2 bão hòa.
(d) Amoniac lỏng được dùng làm chất gây lạnh trong máy lạnh.
(e) Phân ure có công thức là (NH4)2CO3.
Số phát biểu đúng là
3
2
4
5
Chọn A.
(a) Sai, phân lân cung cấp P.
(b) Đúng: NH3+H2O+AlCl3→AlOH3+NH4Cl
(c) Đúng
(d) Đúng, một số máy lạnh công nghiệp vẫn còn dùng NH3.
(e) Sai, urê là (NH2)2CO
Trong phân tử etilen có số liên kết xich ma (σ) là
3
4
5
6
Chọn C.
Phân tử C2H4 có 4 liên kết C-H và 1 liên kết C-C
Tổng 5 liên kết xích ma
Protein phản ứng với Cu(OH)2/OH− tạo sản phẩm có màu đặc trưng là
màu xanh lam
màu tím
màu vàng
màu da cam
Chọn đáp án B
Cho các phát biểu sau:
a. Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.
b. Chất béo là đieste của glixerol với axit béo.
c. Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
d. Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.
e. Trong mật ong chứa nhiều fructozơ.
f. Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.
Số phát biểu đúng là
3
6
5
4
Chọn D.
(1) Đúng
(2) Sai, Trieste.
(3) Đúng
(4) Sai, trạng thái lỏng
(5) Đúng
(6) Đúng
(7) Sai, muối nononatri glutanat.
(8) Sai, chỉ có dạng a-amino axit.
(9) Sai, trùng ngưng ε−amino caproic.
(10) Sai, tơ nitron không phải poliamit
Khi làm thí nghiệm với HNO3 đặc, nóng trong ống nghiệm, thường sinh ra khí NO2 rất độc. Để loại bỏ khí NO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?
Giấm ăn
Cồn
Xút
Nước cất
Chọn C.
Người ta dùng bông tẩm xút để ngăn NO2 thoát ra ngoài môi trường vì xút phản ứng được với NO2.
NO2+NaOH→NaNO3+NaNO2+H2O
Cho m gam glucozo lên men tạo thành ancol etylic với hiệu suất 75%. Toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 80 g kết tủa. Giá trị của m là
72
96
54
144
Chọn B.
Ca(OH)2 dư →nCO2=nCaCO3=0,8
C6H12O6→2C2H5OH+2CO20,4...................................0,8
H=75%→mC6H12O6=0,4.18075%=96 gam.
Công thức phân tử của propilen là
C3H4
C3H2
C2H2
C3H6
Chọn đáp án D
Trong các polime sau: (1) poli ( metyl metacrylat); (2) polistiren; (3) nilon – 7; poli ( etylen- terephtalat); (5) nilon- 6,6; (6) poli (vinyl axetat), các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là
(1), (2), (3).
(1), (3), (6).
(1), (3), (5).
(3), (4), (5).
Chọn đáp án D
Cho dung dịch AgNO3 dư vào 100ml dung dịch chứa hổn hợp NaF 1M và NaBr 0,5M. Lượng kết tủa thu được là
9,4g
10g.
8,2g
22,1g
Chọn A.
Kết tủa là AgBr.
nAgBr=nNaBr=0,05→mAgBr=9,4
Este X có công thức cấu tạo CH2=CHCOOCH3 được điều chế phản ứng este hóa giữa các chất nào sau đây?
CH2=CH-COOH và CH3OH
CH3-COOH và CH3CH2OH
CH3-COOH và CH2=CH-OH
CH2=CH-COOH và CH3CH2OH
Chọn đáp án A
Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit
H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH
H2N-CH2-NH-CH2COOH
H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH
H2N-CH2CO-NH-CH(CH3)-COOH
Chọn đáp án D
Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
Chọn đáp án A
Khối lượng Ag tạo ra tối đa khi cho một hỗn hợp gồm 0,02 mol HCHO và 0,01 mol HCOOC2H5 phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 là:
5,4 gam
21,6 gam
10,8 gam
6,48 gam
Chọn C.
nAg=4nHCHO+2nHCOOC2H5=0,1
→mAg=10,8gam
Phát biểu nào dưới đây về tính chất vật lí của amin không đúng?
Metylamin, etylamin, đimetylamin, trimeltylamin là chất khí, dễ tan trong nước
Độ tan của amin giảm dần khi số nguyên tử cacbon tăng
Các amin khí có mùi tương tự amoniac, độc
Anilin là chất lỏng, khó tan trong nước, màu đen
Chọn đáp án D
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 1)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq32587-1773069908.jpg&w=3840&q=75)
