[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 26)
Đề thi

[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 26)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT53 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lít khí H2 (đktc) thoát ra. Khối lượng Cu trong X là

6,4 gam.

11,2 gam.

12,8 gam.

3,2 gam.

Xem đáp án

Chọn A.

Chỉ Fe trong hỗn hợp phản ứng với HCl nên:

nFe=nH2=0,2

→mCu=mX−mFe=6,4 gam.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào là monosaccarit?

Xelulozơ.

amylozơ.

Glucozơ.

Saccarozơ.

Xem đáp án

Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại phân lân có chứa 35% Ca3(PO4)2 về khối lượng, còn lại là các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là:

7%.

35%

16,03%.

25%

Xem đáp án

Chọn C.

Lấy 100 gam quặng →mCa3PO42=35 gam

→nCa3PO42=0,1129

Bảo toàn nP2O5=0,1129

Độ dinh dưỡng =%P2O5=16,03%

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành C2H5OH và

CO2.

SO2.

CO.

CH3COOH.

Xem đáp án

Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử hiđro trong phân tử glyxin là

7.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cân bằng sau :

(1) 2SO2 (k) + O2 (k) ⇄ 2SO3 (k). (2) N2 (k) + 3H2 (k) ⇄ 2NH3 (k).

(3) CO2 (k) + H2 (k) ⇄ CO(k) + H2O(k). (4) 2HI(k) ⇄ H2 (k) + I2 (k).

Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hoá học đều không bị chuyển dịch là

(1) và (3).

(2) và (4).

(1) và (2).

(3) và (4).

Xem đáp án

Chọn D.

Cân bằng không bị di chuyển khi thay đổi áp suất do số phân tử khí tham gia phản ứng bằng số phân tử khí tạo thành sau phản ứng.

Cân bằng (3) và (4).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế chất hữu cơ Y:

Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế chất hữu cơ Y:Phản  (ảnh 1)

Phản ứng nào sau đây xảy ra trong thí nghiệm trên?

2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O.

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O.

H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O.

CH3COOH + C2H5OH ←H2SO4dac,t0 CH3COOC2H5 + H2O.

Xem đáp án

Chọn D.

Loại ngay B, D vì không sinh ra chất hữu cơ ở dạng hơi.

Theo hình vẽ chất hữ cơ Y được sinh ra ở dạng hơi và ngưng tụ lại trong có đựng nước đá  Nhiệt độ hóa lỏng không quá thấp.

→ Phản ứng phù hợp:

CH3COOH+C2H5OH⇔CH3COOC2H5+H2O.

Chú ý: CH3COOC2H5 hóa lỏng ở 770C, C2H4 hóa lỏng ở -103,7oC. Cốc nước đá đang tan ở 0oC.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Amin nào sau đây có lực bazơ mạnh nhất?

Benzenamin.

Metanamin.

Amoniac.

Etanamin.

Xem đáp án

Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X chứa glucozơ, fructozơ và saccarozơ cần dùng vừa đủ 37,632 lít khí O2 (đktc) thu được CO2 và H2O. Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là

330,96.

220,64.

260,04.

287,62.

Xem đáp án

Chọn A.

Quy đổi X thành C và H2O

→nCO2=nC=nO2=1,68

BaOH2 dư →nBaCO3=1,68

→mBaCO3=330,96

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây tạo phức màu tím với Cu(OH)2?

Ala-Gly-Val.

Glucozơ.

Gly-Val.

metylamin.

Xem đáp án

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học: NaOH + HCl → NaCl + H 2 O.

Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?

NaOH + NaHCO3 →Na2CO3 + H2O.

KOH + HNO3KNO3 + H2O.

NaOH + NH4Cl →NaCl + NH3 + H2O.

2KOH + FeCl2Fe(OH)2 + 2KCl.

Xem đáp án

Chọn B.

Phản ứng hóa học: NaOH+HCl→NaCl+H2O có phương trình ion thu gọn là OH−+H+→H2O

A. OH−+HCO3−→CO32−+H2O

B. OH−+H+→H2O

C. OH−+NH4+→NH3+H2O

D. 2OH−+Fe2+→FeOH2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x mol axit glutamic tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa y mol NaOH. Biểu thức liên hệ x và y là.

2x = 3y.

y = 4x.

y = 2x.

y = 3x.

Xem đáp án

Chọn D.

nGlu=x→nHCl=x

nNaOH=2nGlu+nHCl⇔y=3x

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin, vinyl axetat Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng, đun nóng sinh ra ancol là?

3.

2.

5.

4.

Xem đáp án

Chọn A.

Phenyl axetat

CH3COOC6H5+2NaOH→CH3COONa+C6H5ONa+H2O

Metyl axetat

CH3COOCH3+NaOH→CH3COONa+CH3OH

Etyl fomat

HCOOC2H5+NaOH→HCOONa+C2H5OH

Tripanmitin

C15H31COO3C3H5+3NaOH→3C15H31COONa+C3H5(OH)3

Vinyl axetat

CH3COOCH=CH2+NaOH→CH3COONa+CH3CHO

14. Trắc nghiệm
1 điểm

C4H9OH có bao nhiêu đồng phân ancol?

1.

2.

4.

3.

Xem đáp án

Chọn C.

#C4H10O

Các đồng phân ancol:

CH3−CH2−CH2−CH2OH

CH3−CH2−CHOH−CH3

CH32CH−CH2OH

CH33C−OH

Các đồng phân ete:

CH3−O−CH2−CH2−CH3

CH3−O−CHCH32

CH3−CH2−O−CH2−CH3

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây được sử dụng làm chất dẻo?

Nilon-6,6.

Amilozơ.

Polietilen.

Nilon-6.

Xem đáp án

Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng tristearin trong dung dịch NaOH thu được glixerol và?

C17H35COONa.

C15H31COONa.

C17H31COONa.

C17H33COONa.

Xem đáp án

Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn triglixerit X thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 4a. Nếu thủy phân hoàn toàn X thu được hỗn hợp glixerol, axit oleic, axit stearic. Số nguyên tử H trong X là:

106.

108.

102.

104.

Xem đáp án

Chọn A.

a=x−y4→ X có k = 5.

Axit oleic có k = 2 và axit stearic có k = 1 nên phân tử X có 2 foocs của oleic và 1 gốc của stearic.

→X là C17H33COO2C17H35COOC3H5

→ X có 106H.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận biết sự có mặt của đường glucozơ trong nước tiểu, người ta có thể dùng thuốc thử nào trong các thuốc thử sau đây?

Giấy đo pH.

dung dịch AgNO3/NH3, t0.

Giấm.

Nước vôi trong.

Xem đáp án

Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin X no đơn chức mạch hở bằng khí oxi vừa đủ thu được 1,2 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Số đồng phân bậc 1 của X là:

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Chọn B.

X dạng CxH2x+3N

→nCO2+nH2O+nN2=0,15x+x+1,5+0,5=1,2

→x=3

X là C3H9N, có 2 đồng phân bậc 1:

CH3-CH2-CH2-NH2

CH3-CH(NH2)-CH3

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là hiđrocacbon?

CH3COOH.

C2H6.

C2H5OH.

C2H5NH2.

Xem đáp án

Chọn B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm sau:

– Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 ml nước cất.

– Bước 2: Nhỏ tiếp vài giọt anilin vào ống nghiệm, sau đó nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch trong ống nghiệm.

– Bước 3: Nhỏ tiếp 1 ml dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm.

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 2, dung dịch thu được trong suốt.

(b) Sau bước 2, giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh.

(c) Sau bước 3, dung dịch thu được trong suốt.

(d) Sau bước 3, trong dung dịch có chứa muối phenylamoni clorua tan tốt trong nước.

(e) Sau bước 2, dung dịch bị vẩn đục.

Số phát biểu đúng là:

3.

4.

5.

2.

Xem đáp án

Chọn A.

(1) Sai, anilin không tan nên phân lớp.

(2) Sai, anilin có tính bazơ rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím.

(3) Đúng: C6H5NH2+HCl→C6H5NH3Cltan

(4) Đúng

(5) Đúng

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đất nóng lên do có bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân gây nên hiệu ứng nhà kính:

N2.

CO2.

O2.

SO2.

Xem đáp án

Chọn B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây khi đốt cháy thu được số mol CO2 bằng số mol nước?

HCOOC2H3.

CH3COOC3H5.

C2H3COOCH3.

CH3COOCH3.

Xem đáp án

Chọn D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là

1s22s22p43s1.

1s22s22p63s1.

1s22s22p63s2.

1s22s22p53s2.

Xem đáp án

Chọn B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây có mùi chuối chín?

Etyl fomat.

Etyl butirat.

Benzyl axetat.

Isoamyl axetat.

Xem đáp án

Chọn D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,9 gam hỗn hợp X gồm anilin, metyl amin, đimetyl amin phản ứng vừa đủ với 50ml dung dịch HCl 1M thu được m gam muối. Giá trị của m là:

2,550.

3,475.

4,325.

4,725.

Xem đáp án

Chọn D.

nHCl=0,05→ m muối =mX+mHCl=4,725 gam.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai khí (có tỉ lệ mol 1:5) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

2,26.

5,92.

4,68.

3,46.

Xem đáp án

Chọn D.

Chất X (x mol) là NH4-OOC-CH2-COO-NH4 hoặc NH4-OOC-COO-NH3-CH3

Chất Y (y mol) là (CH3NH3)2CO3 hoặc NH4-CO3-NH3-C2H5

mE=138x+124y=3,86

nkhi=2x+2y=0,06

→x=0,01 và y = 0,02

Do 2 khí có tỉ lệ mol 1:5 nên chọn cặp X là NH4-OOC-COO-NH3-CH3 (0,01) và Y là CH3NH32CO30,02 là nghiệm thỏa mãn.

Khi đó khí gồm NH3 (0,01) và CH3NH2 (0,05)

Muối gồm (COONa)2 (0,01) và Na2CO3 (0,02)

→ m muối = 3,46 gam.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được

300 gam.

250 gam.

270 gam.

360 gam.

Xem đáp án

Chọn C.

C6H10O5n+nH2O→nC6H12O62........................................2

 

→mC6H12O6=2.180.75%=270 gam.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và valin là

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án

Chọn B.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây cho phản ứng tráng bạc?

C6H5OH.

CH3COOH.

HCOOH.

C2H2.

Xem đáp án

Chọn C.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm 3 este mạch hở: X (CxH2xO2); Y (CnH2n-2O2) và este Z (CmH2m-4O4) đều tạo từ axit cacboxylic và ancol. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E bằng lượng oxi vừa đủ, thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng 47,0 gam. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 0,2 mol E cần dùng 0,08 mol H2 (xúc tác Ni, t0). Nếu đun nóng 0,2 mol E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T chứa 2 ancol đều no có cùng số nguyên tử cacbon, dẫn hỗn hợp T qua bình đựng Na dư, thấy thoát ra 2,576 lít khí H2 (đktc).

Cho các phát biểu sau:

(1). Phần trăm khối lượng của Y trong E là 27,47%.

(2). Tổng số nguyên tử trong một phân tử Z là 20.

(3). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng 0,7 mol O2.

(4). Đun nóng E với dung dịch KOH thu được tối đa 3 muối.

(5). Trong T có ancol C3H7OH.

(6). Khối lượng của T là 9,68 gam.

Số phát biểu đúng là

2.

5.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C.

nNaOH=nOHT=2nH2=0,23

nE=nX+nY+nZ=0,2

nH2=nY+nZ=0,08

nNaOH=nX+nY+2nZ=0,23

→nX=0,12;nY=0,05;nZ=0,03

Đặt u, v là số mol CO2 và H2O.

→44u+18v=47

Và u−v=nY+2nZ=0,11

→u=0,79 và v = 0,68

Bảo toàn C: 0,12x+0,05n+0,03m=0,79

→12x+5n+3m=79

Các ancol ít nhất 2C nên x≥3,n≥5;m≥6→x=3;n=5;m=6 là nghiệm duy nhất.

X là HCOOC2H50,12

Y là CH2=CH−COOC2H50,05

Z là CH2=CH−COO−CH2−CH2−OOC−H0,03

→%Y=27,47% (A đúng)

T gồm C2H5OH (0,17) và C2H4(OH)2 (0,03)

→mT=9,68 (B đúng)

HCOOC2H5+3,5O2→3CO2+3H2O

→nO2=0,2.3,5=0,7 (C đúng)

D sai, từ E chỉ thu được 2 muối HCOONa và CH2=CH-COONa.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hòa tan hết 38,36 gam hỗn hợp R gồm Mg, Fe3O4, Fe(NO3)2 cần 0,87 mol dung dịch H2SO4 loãng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 111,46 gam sunfat trung hòa và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm hai khí không màu, tỉ khối hơi của X so với H2 là 3,8 (biết có một khí không màu hóa nâu ngoài không khí). Phần trăm khối lượng Mg trong R gần với giá trị nào sau đây?

28,15%.

10,8%.

31,28%.

25,51%

Xem đáp án

Chọn A.

X gồm NO (0,05) và H2 (0,2)

Bảo toàn khối lượng →nH2O=0,57

Bảo toàn H→nNH4+=0,05

Bảo toàn N→nFeNO32=0,05

nH+=4nNO+2nH2+10nNH4++2nO→nO=0,32

→nFe3O4=0,08

→mMg=mR−mFe3O4−mFeNO32=10,8

→%Mg=28,15%

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm phenyl axetat và axit axetic có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2. Cho 0,3 mol hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp KOH 1,5M và NaOH 2,5M thu được x gam hỗn hợp muối. Giá trị của x là:

33,5.

38,6.

21,4.

40,2.

Xem đáp án

Chọn B.

nCH3COOC6H5=0,1 và nCH3COOH=0,2

Muối chứa:

CH3COO−:0,3

C6H5O−:0,1

K+:1,5a

Na+:2,5a

Bảo toàn điện tích →1,5a+2,5a=0,1+0,3

→a=0,1

→m muối = 38,6

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau.

(b) Trong phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3, glucozơ là chất bị khử.

(c) Để rửa ống nghiệm có dính anilin có thể tráng ống nghiệm bằng dung dịch HCl.

(d) Tinh bột và xenlulozơ là hai chất đồng phân của nhau.

(e) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

(g) Thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có chứa nguyên tố cacbon và nguyên tố hiđro.

Số phát biểu đúng là

2.

4.

5.

3.

Xem đáp án

Chọn A.

(a) Đúng

(b) Sai, glucozơ là chất khử (hay chất bị oxi hóa)

(c) Đúng, do tạo muối tan C6H5NH3Cl

(d) Đúng

(e) Sai, axit 2-aminoetanoic không làm đổi màu quỳ tím.

(g) Sai, nhất thiết có C, có thể không có H (ví dụ CCl4).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm a mol P và b mol S. Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 đặc, nóng lấy dư 20% so với lượng cần phản ứng thu được dung dịch Y và thoát ra khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Trung hoà dung dịch Y bằng NaOH thì cần bao nhiêu mol?

(1,2a + 3b).

(4a + 3,2b).

(3a + 2b).

(3,2a + 1,6b).

Xem đáp án

Chọn B.

Bảo toàn electron →nNO2=5a+6b

Bảo toàn N→nHNO3 phản ứng = 5a + 6b

→nHNO3 dư =20%5a+6b=a+1,2b

Y chứa H3PO4 (a), H2SO4 (b) và HNO3

→nNaOH=3a+2b+a+1,2b=4a+3,2b

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp E gồm hai este X và Y (MX < MY) phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm muối của một axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 27,2 gam E cần vừa đủ 1,5 mol O2, thu được 29,12 lít khí CO2 (đktc). Tên gọi của X và Y là

metyl acrylat và etyl acrylat.

etyl acrylat và propyl acrylat.

metyl propionat và etyl propionat.

metyl axetat và etyl axetat.

Xem đáp án

Chọn A.

nCO2=1,3

Bảo toàn khối lượng →nH2O=1

Bảo toàn O→nE=0,3

→ Số C=nCO2nE=4,33

→C4 và C5

Do nCO2>nH2O nên este phải có liên kết bội giữ C và C

→CH2=CH−COO−CH3 và CH2=CH−COO−C2H5 (metyl acrylate và etyl acrylat).

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

(2) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

(3) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

(4) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

(5) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành hợp chất màu tím.

(6) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.

Số phát biểu đúng là

3.

2.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn C.

(1) Đúng

(2) Đúng

(3) Đúng

(4) Sai, có thể chỉ tạo muối hoặc có thêm anđehit, xeton

(5) Sai, đipeptit không phản ứng.

(6) Đúng

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C11H27O6N3, là muối của lysin) và 0,15 mol Y (C5H14O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được hai amin no, đơn chức (kế tiếp trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T. Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic có cùng số nguyên tử cacbon). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong G là

31,52%.

52,89%.

29,25%.

54,13%.

Xem đáp án

Chọn C.

Sản phẩm tạo 2 amin kế tiếp + LysK + 2 muối cacboxylat cùng C nên:

Y là CH3NH3OOC-COONH3C2H5 (0,15)

X là (CH3COONH3)2C5H9-COONH3-CH3 (0,1)

Muối gồm LysK (0,1), (COOK)2 (0,15) và CH3COOK (0,2)

→%LysK=29,25%

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng hỗn hợp etylen glicol và một axit cacboxylic mạch hở (X) có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được các sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ (Y) mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 24,0 gam Y cần dùng 0,825 mol O2, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng 3: 2. Biết (Y) có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Cho các nhận định sau:

(1) (X) tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t0) theo tỉ lệ mol 1: 2.

(2) Trong (Y) có một nhóm –CH3.

(3) Chất (Y) có công thức phân tử là C6H8O4.

(4) Chất (Y) có hai đồng phân thỏa mãn.

(5) Cho a mol (Y) tác dụng với Na dư thu được a mol H2.

Số nhận định không đúng là

5.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Chọn B.

Bảo toàn khối lượng →nCO2=0,9 và nH2O=0,6

→nC=0,9 và nH=1,2

→nO=mY−mC−mH16=0,75

→C:H:O=6:8:5

→ Y là C6H8O5

Cấu tạo của Y:

HO−CH2−CH2−OOC−CH=CH−COOH

HO−CH2−CH2−OOC−C=CH2−COOH

→ D đúng

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa a mol Ba(OH)2. Dung dịch Y chứa hỗn hợp gồm a mol NaOH và a mol Ba(OH)2. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X cùng như dung dịch Y, sự phụ thuộc số mol kết tủa và số mol khí CO2 ở cả hai thí nghiệm theo hai đồ thị sau:

Dung dịch X chứa a mol Ba(OH)2. Dung dịch Y chứa hỗn hợp gồm (ảnh 1)

Giá trị của x là

0,34.

0,36.

0,40.

0,38.

Xem đáp án

Chọn D.

Đồ thị 1 là thí nghiệm của dung dịch X:

+ Khi nCO2=0,1→nBaCO3=0,1

+ Khi nCO2=x→nBaCO3=0,1 và nBaHCO32=a−0,1

Bảo toàn C→2a−0,1+0,1=x1

Đồ thì 1 là thí nghiệm của dung dịch Y:

+ Khi nCO2=0,15→nBaCO3=0,15

+ Khi nCO2=0,57→nBaCO3=0,15;nBaHCO32=a−0,15 và nNaHCO3=a

Bảo toàn C→0,15+2a−0,15+a=0,572

12→a=0,24;x=0,38