2048.vn

[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 16)
Quiz

[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 16)

VietJack
VietJack
Hóa họcTốt nghiệp THPT10 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây là sai?

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.

H2 + CuO nung nóng → Cu + H2O.

Fe + H2SO4 (dung dịch loãng) → FeSO4 + H2.

Cu + H2SO4 (dung dịch loãng) → CuSO4 + H2.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào dưới đây điều chế bằng phản ứng trùng hợp?

Xenlulozơ trinitrat.

Nilon-6.

Nilon-6,6.

Polietilen.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết peptit trong phân tử Ala-Gly-Ala-Gly là

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH trong điều kiện thích hợp. Số trieste được tạo ra tối đa thu được là

5.

3.

6.

4.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X (có M = 60 và chứa C, H, O). Chất X phản ứng được với dung dịch NaOH đun nóng. X không tác dụng Na, NaHCO3. Tên gọi của X là

metyl fomat.

etyl axetat.

ancol propylic.

axit axetic.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: C2H2, C2H4, C2H5OH, CH2=CH-COOH, C6H5NH2 (anilin), C6H5OH (phenol), C6H6 (benzen). Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là

4.

6.

5.

7.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của của saccarozơ là

C6H12O6.

C12H22O11.

C2H4O2.

C6H10O5.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?

Metyl axetat.

Tristearin.

Metyl axetat.

Phenyl acrylat.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn este X bằng lượng oxi vừa đủ, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy xuất hiện 20 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 12,4 gam. Công thức chung của X là

CnH2n-2O2.

CnH2nO2.

CnH2n-2O4.

CnH2n-4O4.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Các este là chất lỏng hoặc chất rắn ở điều kiện thường.

Một số este có mùi thơm hoa quả được sử dụng làm hương liệu.

Este tan nhiều trong nước.

Một số este được dùng làm dung môi để tách chiết chất hữu cơ.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại dẫn điện tốt nhất là

Ag.

Cu.

Cr.

Hg.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Khử chất X bằng H2 thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là

glucozơ và sobitol.

fructozơ và sobitol.

glucozơ và fructozơ.

saccarozơ và glucozơ.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là amin bậc 2?

Etylamin.

Phenylamin.

Đimetylamin.

Isopropylamin.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm etyl axetat và etyl propionat thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng H2O thu được là

100,8 gam.

12,6 gam.

50,4 gam.

25,2 gam.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: etyl fomat, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, glyxin. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?

Tơ tằm.

Tơ nilon-6,6.

Tơ nilon-6.

Tơ nitron.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Este CH3COOCH3 có tên gọi là

metyl axetat.

metyl fomat.

metyl propionat.

vinyl axetat.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: (1) metylamin; (2) amoniac; (3) etylamin; (4) anilin; (5) đimetylamin. Thứ tự tính bazơ tăng dần là

(2) < (1) < (3) < (4) < (5).

(2) < (5) < (4) < (3) < (1).

(4) < (2) < (1) < (3) < (5).

(4) < (5) < (2) < (3) < (1).

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: fructozơ, glucozơ, etyl axetat, Val-Gly-Ala. Số chất phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, tạo dung dịch màu xanh lam là

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử H trong phân tử alanin là

9.

7.

11.

5.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp kim nào sau đây Fe bị ăn mòn điện hoá học khi tiếp xúc với không khí ẩm?

Fe-Mg.

Fe-C.

Fe-Zn.

Fe-Al.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội?

Fe.

Cu.

Cr.

Al.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một este không no trong phân tử chứa 2 liên kết pi (π), mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam X cần vừa đủ 7,2 gam O2. Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện X là

5.

3.

4.

6.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat và etyl phenyl oxalat. Thủy phân hoàn toàn 73,8 gam X trong dung dịch NaOH (dư, đun nóng), có 0,8 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 21,8 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là

98,6.

76,8.

84,0.

80,4.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 54 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 75% thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là

20,70.

10,35.

36,80.

27,60.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe và Cu bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được V lít H2 (đktc) và 6,4 gam chất rắn không tan. Giá trị của V là

3,36.

4,48.

2,24.

1,12.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: axit glutamic, amoni propionat, trimetylamin, metyl amoni axetat, nilon-6,6. Số chất vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH (trong điều kiện thích hợp) là

3.

4.

5.

2.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no đơn chức đồng đẳng liên tiếp thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol nCO2 : nH2O = 1 : 2. Công thức phân tử của 2 amin là

C4H9NH2 và CH3NH2.

C3H7NH2 và C4H9NH2.

C3H7NH2 và C2H5NH2.

CH3NH2 và C2H5NH2.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm natri stearat; natri panmitat và C17HyCOONa). Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần 1,55 mol O2, thu được H2O và 1,1 mol CO2. Giá trị của m là

17,96.

16,12.

19,56.

17,72.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 3,36 lít khí CO (đktc) qua m gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và MgO (tỉ lệ mol 1 : 1) nung nóng thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với He bằng 10,2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

8,0.

6,4.

6,0.

5,0.

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm metyl axetat và etyl axetat tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị m là

12,2.

8,2.

23,6.

16,4.

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa.

(b) Các este có nhiệt độ sôi thấp hơn axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon.

(c) Poliisopren là hiđrocacbon.

(d) Có thể dùng Cu(OH)2 để phân biệt Ala-Ala và Ala-Ala-Ala.

(e) Tơ nilon-6,6 được trùng hợp bởi hexametylenđiamin và axit ađipic.

(g) Chất béo lỏng dễ bị oxi hóa bởi oxi không khí hơn chất béo rắn.

Số phát biểu đúng

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: C2H5OH, C6H5OH, C6H5NH2, C6H5ONa (dung dịch), NaOH (dung dịch), CH3COOH (dung dịch), HCl (dung dịch loãng). Cho từng cặp chất tác dụng với nhau ở điều kiện thích hợp, số cặp chất có phản ứng xảy ra là

8.

12.

10.

9.

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Dung dịch lòng trắng trứng bị đông tụ khi đun nóng.

(b) Trong phân tử lysin có một nguyên tử nitơ.

(c) Dung dịch alanin làm đổi màu quỳ tím.

(d) Tristearin có phản ứng cộng H2 (xúc tác Ni, t°).

(e) Tinh bột là đồng phân của xenlulozơ.

(g) Anilin là chất lỏng, hầu như không tan trong nước.

Số phát biểu đúng

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp A gồm MgO, Fe2O3, FeS và FeS2. Người ta hòa tan hoàn toàn m gam A trong H2SO4 đặc nóng dư thu SO2, dung dịch sau phản ứng chứa 155m/67 gam muối. Mặt khác hòa tan m gam A trên vào HNO3 đặc nóng dư thu 14,336 lít hỗn hợp khí gồm SO2 và NO2 có tổng khối lượng là 29,8 gam. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu 28,44 gam muối. Biết trong A oxi chiếm 10m/67 về khối lượng. Phần trăm FeS trong A gần nhất với giá trị nào sau đây?

28.

30.

33.

34.

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết pi (π) trong phân tử, trong đó có một este đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam E bằng O2, thu được 0,37 mol H2O. Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu được hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m1 gam và một ancol no, đơn chức có khối lượng m2 gam. Tỉ lệ m1 : m2 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

2,7.

1,1.

4,7.

2,9.

Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E chứa ba peptit đều mạch hở gồm peptit X (C4H8O3N2), peptit Y (C7HxOyNz) và peptit Z (C11HnOmNt). Đun nóng 56,84 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp T gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin. Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 2,31 mol O2, thu được CO2, H2O, N2 và 46,64 gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng của X trong E là

4,64%.

13,93%.

9,29%.

6,97%.

Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x mol hỗn hợp kim loại A và B tan hết trong dung dịch chứa y mol HNO3, sau khi kết thúc phản ứng thu được khí Z và dung dịch T chỉ chứa A2+; B3+; NO3-; trong đó số mol ion NO3- gấp 2,5 lần số mol 2 ion kim loại. Biết tỉ lệ x : y = 8 : 25. Khí Z là

N2O.

NO2.

NO.

N2.

Xem đáp án
39. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 bằng điện cực trơ đến khi khối lượng dung dịch giảm 16 gam thì dừng điện phân. Nhúng thanh Mg vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy khí H2 thoát ra, đồng thời khối lượng thanh kim loại không đổi so với trước phản ứng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị a là

0,24.

0,28.

0,32.

0,20.

Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,03 mol Cu và 0,09 mol Mg vào dung dịch chứa 0,07 mol KNO3 và 0,16 mol H2SO4 loãng thì thu được dung dịch chỉ chứa các muối sunfat trung hòa và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm các oxit của nitơ có tỉ khối so với H2 là x. Giá trị của x là

19,6.

18,2.

19,5.

20,1.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack