[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa học THPT Quốc gia có lời giải (20 đề) - Đề 2
Đề thi

[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa học THPT Quốc gia có lời giải (20 đề) - Đề 2

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT43 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?

Zn.

Mg.

Fe.

K.

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?    

Ba.

Na.

K.

Cu.

Xem đáp án

Chọn D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe tác dụng với dung dịch nào sau đây?

Mg(NO3)2.

NaOH.

AgNO3.

NaCl.

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử cacbon trong phân tử glucozơ là

22.

12.

6.

11.

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?    

Polietilen.

Poli(etylen terephtalat).

Poli(metyl metacrylat).

Polibutađien.

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là 

Cu.

BaO.

Mg.

Ca(OH)2.

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời?

KCl.

NaNO3.

HNO3.

Na2CO3.

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây có pH < 7?

NaCl.

Ca(OH)2.

NaOH.

CH3COOH.

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch KHCO3 sinh ra khí CO2 

HCl.

Na2SO4.

K2SO4.

KNO3.

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí sunfurơ là chất khí độc, khí thải ra môi trường thì gây ô nhiễm không khí. Công thức của sunfurơ là

NO.

NO2.

H2S.

SO2.

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắt tác dụng với lưu huỳnh (đun nóng), thu được sản phẩm là  

Fe2S3.

FeSO4.

FeS.

FeS2.

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học của crom(III) oxit là

Cr2O3.

CrO.

CrO3.

Cr(OH)3.

Xem đáp án

Chọn A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân triolein trong dung dịch NaOH thu được glixerol và muối X. Công thức của X là    

C17H33COONa.

C17H35COONa.

CH3COONa.

C2H3COONa.

Xem đáp án

Chọn A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Canxi cacbonat để sản xuất vôi, thủy tinh, xi măng. Công thức của canxi cacbonat là    

Ca(OH)2.

CaCO3.

CaCl2.

CaO.

Xem đáp án

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây hòa tan được Al(OH)3?

NaNO3.

CaCl2.

KOH.

NaCl.

Xem đáp án

Chọn C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của este HCOOCH3   

Etyl fomat.

Etyl axetat.

Metyl axetat.

Metyl fomat.

Xem đáp án

Chọn D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm xanh giấy quỳ tím    

Axirt glutamic.

Alanin.

Etylamin.

Glyxin.

Xem đáp án

Chọn C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nhóm amino (NH2) trong phân tử glyxin là    

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án

Chọn D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Natri clorua là gia vị quan trọng trong thức ăn của con người. Công thức của natri clorua là 

NaNO3.

KNO3.

NaCl.

KCl.

Xem đáp án

Chọn C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?  

Propen.

Etan.

Metan.

Propan.

Xem đáp án

Chọn A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn 7,02 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ cần vừa đủ 0,24 mol O2, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là

3,50.

5,40.

4,14.

2,52.

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có: nO2=nCO2=0,24 mol⇒mH2O=7,02−mC=4,14 gam. 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hết 1,2 gam kim loại R (hoá trị II) trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được 0,05 mol H2. Kim loại R là

Mg.

Fe.

Ca.

Zn.

Xem đáp án

Chọn A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Dung dịch protein có phản ứng màu biure.

Amino axit có tính chất lưỡng tính.

Dung dịch valin làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.

Protein bị thuỷ phân nhờ xúc tác bazơ.

Xem đáp án

Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch FeCl2 và FeCl3 thu được kết tủa X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 (đặc, nóng) thu được dung dịch chứa muối

Fe2(SO4)3.

FeSO4.

Fe2(SO4)3 và K2SO4.

FeSO4 và K2SO4.

Xem đáp án

Chọn A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lá kẽm mỏng vào ống nghiệm đựng 2 ml dung dịch chất X, thấy lá kẽm tan dần và có khí thoát ra. Chất X là   

glixerol.

ancol etylic.

anđehit axetic.

axit axetic.

Xem đáp án

Chọn D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Kim loại Fe dẫn điện tốt hơn kim loại Ag.

Ở nhiệt độ thường, H2 khử được MgO.

Cho Fe vào dung dịch CuSO4 có xảy ra ăn mòn điện hoá học.

Kim loại Al không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng.

Xem đáp án

Chọn C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3 gam H2NCH2COOH tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

3,88.

4,56.

4,52.

3,92.

Xem đáp án

Chọn A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân saccarozơ, thu được hai monosaccarit X và Y. Chất X có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Phát biểu nào sau đây đúng?

Y không tan trong nước.

X không có phản ứng tráng bạc.

Y có phân tử khối bằng 342.

X có tính chất của ancol đa chức.

Xem đáp án

Chọn D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hết 1,62 gam Al trong dung dịch NaOH, thu được V ml khí H2 (đktc). Giá trị của V là

896.

672.

2016.

1344.

Xem đáp án

Chọn C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu tơ hóa học trong các tơ: xenlulozơ axetat, capron, nitron, nilon–6,6? 

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Chọn A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,06 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được hỗn hợp Z gồm các chất hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được H2O; 0,144 mol CO2 và 0,036 mol K2CO3. Làm bay hơi Z thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

6,840.

6,624.

5,472.

5,040.

Xem đáp án

Chọn B.

Cho 0,06 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được hỗn hợp Z  (ảnh 1)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung 7,84 gam Fe trong không khí, sau một thời gian, thu được 10,24 gam hỗn hợp rắn X. Cho X phản ứng hết với dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được V ml khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5 đktc). Giá trị của V là

2240.

3136.

2688.

896.

Xem đáp án

Chọn D.

→BTKLnO=10,24−7,8416=0,15 mol 

→BT: e3nFe=2nO+3nNO⇒nNO=0,04 mol ⇒V = 896 ml

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau (theo đúng tỉ lệ mol):

    E (C9H12O4) + 2NaOH→toX1 + X2 + X3

    X1 + 2HCl → Y + 2NaCl

    X2 + O2 →men giấm Z + H2O

    Z  + X3 ⇄H2SO4 ( đặc), to T(C5H10O2) + H2O

Biết chất E là este mạch hở. Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất E có đồng phân hình học.

    (b) Trong thành phần phân tử của X1 chỉ có các nguyên tử của 3 nguyên tố.

    (c) Trong phân tử Y, số nguyên tử oxi gấp 2 lần số nguyên tử hiđro.

    (d) Có hai công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X3.

    (e) Chất Z có thể được tạo thành từ CH3OH chỉ bằng 1 phản ứng hóa học.

Số phát biểu đúng là

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn D.

Cho sơ đồ chuyển hóa sau (theo đúng tỉ lệ mol):  E (C9H12O4) + 2NaOH   X1 + X2 + X3  X1 + 2HCl → Y + 2NaCl  X2 + O2 (ảnh 1)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước (dư).

    (b) Cho hỗn hợp Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1) vào dung dịch HCl (dư).

    (c) Cho hỗn hợp Ba và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước (dư).

    (d) Cho hỗn hợp Cu và NaNO3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2) vào dung dịch HCl (dư).

    (e) Cho hỗn hợp BaCO3 và KHSO4 vào nước (dư).

Khi phản ứng trong các thí nghiệm trên kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm không thu được chất rắn?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn B.

(a) 1 mol Na2O tạo thành 2 mol NaOH sau đó hòa tan tối đa 1 mol Al2O3 tạo dung dịch trong suốt.

(b) 1 mol Fe3O4 hòa tan HCl tạo thành 2 mol FeCl3 sau đó hòa tan tối đa 1 mol Cu Þ Cu còn dư 1 mol

(c) Hòa tan Ba vào dung dịch NaHCO3 thu được kết tủa BaCO3.

(d) 3Cu + 8H+ + 2NO3- : dựa vào tỉ lệ mol thì Cu hết Þ không thu được chất rắn.

(e) Cho hỗn hợp BaCO3 và KHSO4 vào nước thu được kết tủa BaSO4.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm ancol isopropylic và hai amin no, đơn chức, mạch hở Y, Z (số mol của Y gấp 3 lần số mol của Z, MZ = MY + 14) cần vừa đủ 1,5 mol O2, thu được N2, H2O và 0,8 mol CO2. Phần trăm khối lượng của Y trong E là    

59,73%.

39,02%.

23,23%.

46,97%.

Xem đáp án

Chọn D.

Nếu đốt X: a mol và b, c là số mol Y (CnH2n + 3N) Þ 3a + nb = 0,8 (1)

và 4,5a + (1,5n + 0,75).b = 1,5 (theo cân bằng pt của O2) (2)

Nhân cho 1,5.(1) = 4,5a + 1,5nb = 1,2 thay vào (2) Þ b = 0,4

Mà nY = 3nZ Þ nY = 0,3 mol và nZ = 0,1 mol

(1) Þ 3a + CY.0,3 + (CY + 1).0,1 = 0,8 Þ 3a + 0,4CY = 0,7 Þ CY = 1 và a = 0,1

Vậy Y là CH5N có %m = 46,97%

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm: X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp; Z, T là hai este (đều hai chức, mạch hở; Y và Z là đồng phân của nhau; MT – MZ = 14). Đốt cháy hoàn toàn 7,704 gam E cần vừa đủ 0,222 mol O2, thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho 7,704 gam E phản ứng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 0,6M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp muối khan G của các axit cacboxylic và 1,68 gam hỗn hợp ba ancol có cùng số mol. Khối lượng muối của axit có phân tử khối lớn nhất trong G gần nhất với giá trị nào dưới đây?

2,7 gam.

2,6 gam.

3,8 gam.

3,9 gam.

Xem đáp án

Chọn D.

Hỗn hợp E gồm: X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp; Z, T là hai este (đều hai chức, mạch hở; Y và Z là đồng phân của nhau (ảnh 1)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

    (a) Nước quả chanh khử được mùi tanh của cá.

    (b) Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong.

    (c) Sản phẩm của phản ứng thủy phân saccarozơ được dùng trong kĩ thuật tráng gương.

    (d) Một số este hoà tan tốt nhiều chất hữu cơ nên được dùng làm dung môi.

    (e) Vải làm từ nilon–6,6 sẽ nhanh hỏng khi ngâm lâu trong nước xà phòng có tính kiềm.

Số phát biểu đúng là

3.

4.

5.

2.

Xem đáp án

Chọn B.

(b) Sai. Fructozơ là monosaccarit chiếm nhiều nhất (40%) có trong mật ong ngoài ra còn có glucozơ chiếm khoảng 30%.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng a gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và các axit béo với 200 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được glixerol và hỗn hợp muối Y. Hiđro hóa hoàn toàn Y cần vừa đủ 0,1 mol H2 chỉ thu được muối natri panmitat. Đốt cháy 0,07 mol E thu được 1,645 mol CO2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là   

55,40.

50,16.

54,56.

52,14.

Xem đáp án

Chọn D.

Đun nóng a gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và các axit béo với 200 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được glixerol  (ảnh 1)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 23,18 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Fe(NO3)3 vào dung dịch chứa 0,92 mol HCl và 0,01 mol NaNO3, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ có 46,95 gam hỗn hợp muối) và 2,92 gam hỗn hợp Z gồm ba khí không màu (trong đó hai khí có số mol bằng nhau). Dung dịch Y phản ứng được tối đa với 0,91 mol KOH, thu được 29,18 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm thể tích của khí có phân tử khối lớn nhất trong Z

45,45%.

58,82%.

51,37%.

75,34%.

Xem đáp án

Chọn A.

→BTKLmX+mHCl+mNaNO3=mY+mZ+mH2O⇒nH2O=0,43 mol

Dung dịch Y chứa Fe2+ ; Fe3+ ; Mg2+ ; NH4+ ; Na+ (0,01) và Cl- (0,92).

Ta có: mion kim loại + 18nNH4+ = 46,95 – 0,01.23 – 0,92.35,5 = 14,06 (1)

Khi cho Y tác dụng với KOH thì: mion kim loại+mOH−=29,18⇒mion kim loai+17.(0,91−nNH4+)=29,18 (2)

Từ (1), (2) suy ra: mion kim loại = 13,88 (g) ; nNH4+=0,01 mol Þ nNO3 (X)=mX−mKL62=0,15 mol

→BT: HnHCl=4nNH4++2nH2+2nH2O⇒nH2=0,01 mol 

→BT: NnN (X)+nNaNO3=nNH4++nN (Z)⇒nN (Z)=0,15 mol
→BT: OnO (X)+3nNaNO3=nO (Z)+nH2O⇒nO (Z)=0,05 mol

Hỗn hợp Z gồm 3 khí: trong đó có H2) và N2O; N2 hoặc N2O; NO hoặc N2; NO.

Nhận thấy nN (Z) : nO (Z) = 3 : 1 Þ 3N và 1O Þ 2 khí đó là N2 và NO (có số mol bằng nhau = 0,05)

Vậy %V khí N2O = 45,45%.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố cacbon và hidro trong phân tử glucozơ được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam glucozơ với 1 đến 2 gam đồng (II) oxit, sau đó cho hỗn hợp ống nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng (II) oxit để phủ kín hỗn hợp. Nhồi một nhúm bông có rắc bột CuSO4 khan vào phần trên của ống số 1 rồi nút bằng nút cao su có ống dẫn khí.

Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch Ca(OH)2 đựng trong ống nghiệm (ống số 2).

Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có hỗn hợp phản ứng).

Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong thí nghiệm trên, CuO có vai trò chuyển nguyên tố C thành CO2, nguyên tố H thành H2O.

    (b) Thí nghiệm trên, trong ống số 2 có xuất hiện kết tủa trắng.

    (c) Ở bước 2, lắp ống số 1 sao cho miệng ống hướng lên.

    (d) Sau bước 3, màu trắng của CuSO4 chuyển thành màu xanh của CuSO4.5H2O.

    (e) Kết thúc thí nghiệm: tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch trong ống số 2.

Số phát biểu đúng là   

4.

3.

1.

2.

Xem đáp án

Chọn B.

(d) Sai, lắp sao cho miệng ống hơi cúi xuống (thấp hơn đáy ống), mục đích là làm cho nước bám vào thành ống nghiệm (CuSO4 khan có thể không hấp thụ hết) không chảy ngược xuống đáy ống nghiệm (gây vỡ ống).

(e) Sai, tháo ống dẫn khí trước rồi mới tắt đèn cồn. Nếu làm ngược lại, khi tắt đèn cồn trước, nhiệt độ ống 1 giảm làm áp suất giảm, nước có thể bị hút từ ống 2 lên ống 1, gây nguy cơ vỡ ống 1.