[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa học THPT Quốc gia có lời giải (20 đề) - Đề 19
Đề thi

[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa học THPT Quốc gia có lời giải (20 đề) - Đề 19

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT49 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?

Na+.

Mg2+.

Cu2+.

Fe2+.

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại kiềm nào dưới đây được sử dụng làm tế bào quang điện?

Li.

Na.

K.

Cs.

Xem đáp án

Chọn D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch nào sau đây không giải phóng khí CO2?

HCl.

H2SO4.

KHSO3.

KHCO3.

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó gãy tay,... Công thức của thạch cao nung là

CaSO4.

CaSO4.H2O.

CaSO4.2H2O.

CaSO4.xH2O.

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo kết tủa là

Na2CO3.

NaOH.

NaCl.

BaCl2.

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tan trong nước có hòa tan khí CO2?

CaCO3.

CaSO4.

Ca3(PO4)2.

BaSO4.

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất M2SO4.Al2(SO4)3.12H2O được gọi là phèn chua nếu M là kim loại nào?

Na.

Li.

K.

Ag.

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất sắt(III) sunfat có công thức là

Fe(OH)3.

FeSO4.

Fe2O3.

Fe2(SO4)3.

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

ChoFe tácdụngvớidung dịch HNO3 đặc, nóng thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là?

N2.

N2O.

NO.

NO2.

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với

Ag.

Fe.

Cu.

Zn.

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những nguyên nhân chính gây ra sự suy giảm tầng ozon là do

sự tăng nồng độkhí CO2.

mưa axit.

hợp chất CFC (freon).

quá trình sản xuất gang thép.

Xem đáp án

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là OH−+HCO3−→CO32−+H2O ?

  

NaOH + Ba(HCO3)2.

Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2.

NaHCO3 + NaOH.

Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2.

Xem đáp án

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Este metyl acrylat có công thức là

CH2=CHCOOCH3.

CH3COOCH3.

HCOOC2H5.

CH2=C(CH3)COOCH3.

Xem đáp án

Chọn A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 1 mol (C17H35COO)C3H5(OOCC15H31)2 trong dung dịch NaOH, thu được a mol muối natri stearat. Giá trị của a là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có nhiều trong quả chuối xanh là

saccarozơ.

glucozơ.

fructozơ.

tinh bột.

Xem đáp án

Chọn D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Metylamin tác dụng được với chất nào?

CH3COOH.

NaOH.

KNO3.

NaCl.

Xem đáp án

Chọn A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit nào sau đây có 11 nguyên tử hiđro?

Glyxin.

Alanin.

Valin.

Lysin.

Xem đáp án

Chọn C

Amino acid có 11 nguyên tử hydrogen là: Valine.

Amino axit nào sau đây có 11 nguyên tử hiđro?  A. Glyxin. B. Alanin. C. Valin. D. Lysin. (ảnh 1)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có phản ứng trùng hợp?

Ancol metylic.

Axit acrylic.

Fructozơ.

Glyxin.

Xem đáp án

Chọn B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không tác dụng được với dung dịch Br2?

Etan.

Isopren.

Stiren.

But-1-en.

Xem đáp án

Chọn A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

X và Y là hai cacbohiđrat. X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh. Y là loại đường phổ biến nhất, có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Tên gọi của X, Y lần lượt là:

saccarozơ và fructozơ.

xenlulozơ và saccarozơ.

tinh bột và glucozơ.

tinh bột và saccarozơ.

Xem đáp án

Chọn D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai?

Khi cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím .

Khi nhỏ axit HNO3 đặc vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện chất màu vàng.

Protein rất ít tan trong nước và dễ tan khi đun nóng.

Phân tử các protein đơn giản gồm chuỗi các polipeptit tạo nên.

Xem đáp án

Chọn C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các polime: poli(hexametylen–ađipamit), poliacrilonitrin, poli(butađien-stien), polienantoamit, poli(metyl metacrylat), teflon. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

5.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X hoàn tan được Cu(OH)2, thu được dung dịch màu xanh thẫm. X được điều chế từ etilen và dung dịch KMnO4. Tên gọi của X là

glixerol.

etylen glicol.

axit axetic.

ancol etylic.

Xem đáp án

Chọn B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

      (1) Đốt dây sắt trong khí clo.

      (2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S  (trong điều kiện không có oxi).

      (4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.

      (5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư).

Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt(II)?

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Chọn C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Kim loại K được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong ancol etylic.

Trong quá trình ăn mòn, kim loại bị oxi hoá thành ion của nó.

Đun nóng nước có tính cứng vĩnh cửu không thu được kết tủa.

Phản ứng khử Fe3O4 bằng nhôm gọi là phản ứng nhiệt nhôm.

Xem đáp án

Chọn A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta điều chế C2H5OH từ xenlulozơ với hiệu suất chung của cả quá trình là 60% thì khối lượng C2H5OH thu được từ 32,4 gam xeluluzơ là

30,67 gam.

18,4 gam.

12,04 gam.

11,04 gam.

Xem đáp án

Chọn D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hỗn hợp Na và K vào nước dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít khí H2 (đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần dùng để trung hòa X là

150 ml.

300 ml.

600 ml.

900 ml.

Xem đáp án

Chọn C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam Al trong khí O2 lấy dư, thu được 10,2 gam Al2O3. Giá trị của m là

5,4.

3,6.

2,7.

4,8.

Xem đáp án

Chọn A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một peptit X mạch hở khi thuỷ phân hoàn toàn chỉ thu được glyxin. Khi đốt cháy 0,1 mol X thu được 12,6 gam nước. Số nguyên tử oxi có trong 1 phân tử X là 

2.

3.

5.

4.

Xem đáp án

Chọn C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Dầu mỡ sau khi sử dụng, có thể được dùng để tái chế thành nhiên liệu.

(b) Đipeptit Gly-Ala có phản ứng màu biure.

(c) Thủy phân vinyl fomat, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc.

(d) Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch NaOH

(e) Tinh bột là đồng phân của xenlulozơ.

(g) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.

Số phát biểu đúng là

5.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

- Bước 1: Cho vào ba ống nghiệm, mỗi ống 3 – 4 giọt dung dịch CuSO4 2%.

- Bước 2: Cho tiếp vào ba ống nghiệm, mỗi ống 2 – 3 ml dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ.

- Bước 3: Tiếp tục nhỏ vào ống thứ nhất 3 – 4 giọt etanol, vào ống thứ hai 3 – 4 giọt glixerol, vào ống thứ ba 2 ml dung dịch glucozơ 1%. Lắc nhẹ cả ba ống nghiệm.

Cho các phát biểu sau:

    (a) Kết thúc bước 2, cả ba ống nghiệm đều có kết tủa màu xanh.

    (b) Ở bước 2, có thể thay dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH.

    (c) Ở buớc 3, trong ống nghiệm thứ 3: glucozơ đã phản ứng với Cu(OH)2 cho phức đồng glucozơ Cu(C6H10O6)2.    (d) Ở buớc 3, trong ống nghiệm thứ 1 và thứ 2 đều có hiện tượng: kết tủa bị tan ra cho dung dịch màu xanh lam.

    (e) Ở bước 3, trong ống nghiệm thứ 2 tạo ra chất [C3H5(OH)2O]2Cu (đồng(II) glixerat).

Số phát biểu đúng là

2.

4.

3.

1.

Xem đáp án

Chọn C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ chất X (C10H10O4, chỉ có một loại nhóm chức) tiến hành các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol) như sau:

    (a) X + 3NaOH →to Y + Z + T + H2O

    (b) 2Y + H2SO4 2E + Na2SO4

    (c) 2E + C2H4(OH)2  ⇄H2SO4,  to G + 2H2O

Biết MY < MZ < MT < 148, Y và Z là muối của axit cacboxylic. Phát biểu nào sau đây sai?

Đun Z với vôi tôi xút, thu được chất khí nhẹ hơn không khí.

Chất T tác dụng được với kim loại Na.

Phân tử chất G có 8 nguyên tử H.

Chất X có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn.

Xem đáp án

+  πX=10.2−10+22=6=πvòng  ben  zen⏟4+πCOO⏟2.+  X  coù  2COO+3NaOH→H2O+Y+Y+TY,   Z l à  muối  của  axit  hữu  cơ  (MY<MZ)⇒X  có  dạng  HCOOC6H4CH2OOCCH3  (o,  p,  m)Y  là  HCOONa,  E  à  HCOOH;  Z  là  CH3COONaT  là  NaOC6H4CH2OHG  là (HCOO)2C2H4  

Chọn C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch chứa 2x mol Ba(OH)2 vào dung dịch 2,5x mol H3PO4.

(b) Đun nóng nước cứng toàn phần.

(c) Cho lượng dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch Al2(SO4)3.

(d) Sục khí SO2 dư vào dung dịch KMnO4.

(e) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch Ba(OH)2.

Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm tạo thành chất kết tủa là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo, đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 21,06 lít khí O2 (đktc), thu được 35,2 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Biết E phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 5 gam NaOH, thu được 15,75 gam ba muối và m gam ancol. Giá trị của m là

2,85.

2,4.

3,65.

3,2.

Xem đáp án

+  nC=nCO2=0,8;  nH=2nH2O=2.0,4=0,08BT  O:  nO  trong  E⏟?+2nO2⏟0,9=2nCO2⏟0,8+nH2O⏟0,4⇒nO  trong  E=0,2;  mE=0,8.12+0,8+0,2.16=13,6nC:nH:nO=0,32:0,32:0,08=8:8:2  (C8H8O2)

+  nC8H8O2=0,5nO  trong  E=0,1nNaOH=0,125⇒neste  của  phenol+neste  của  ancol=0,1nKOH=2neste  của  phenol+neste  của  ancol=0,125⇒neste  của  phenol=0,025neste  của  ancol=0,075

+  nH2O=neste  của  phenol=0,025E+NaOH→muối+ancol+nước⇒mancol=13,6+5−15,75−0,025.18=2,4  gam

Chọn B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO2 và c mol H2O (b – c = 4a). Hiđro hóa x gam X cần 8,064 lít H2 (đktc), thu được 46,8 gam Y (este no). Số nguyên tử hiđro trong X là

14.

16.

18.

20.

Xem đáp án

+  X  là  CxHyO6(kx−1)nX⏟a=nCO2−nH2O⏟4a⇒kX=5X  là  5−3=2  liên  kết  π  ở  gốc  R¯+  2nX=nH2=0,36mX⏟?+mH2⏟0,36.2=mY⏟46,8⇒nX=0,18mX=46,08⇒MX=12x+y+16.6=46,08:0,18=256kX=2x−y+22=5⇒x=12y=16⇒X  có  16   nguyên  tố  H.

Chọn B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun 0,04 mol hỗn hợp gồm hơi nước và khi CO2 qua cacbon nung đỏ, thu được 0,075 mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y đi qua ống đựng 20 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO (dư, nung nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

19,04.

18,56.

19,52.

18,18.

Xem đáp án

+   CO2H2O⏟0,04  mol→toCY  gồm  COCO2H2⏟0,07  mol→to(Fe2O3,  CuO)  dưCO2H2O+  Cu,  CuOFe,  Fe2O3⇒BCPƯ:  C+Ooxit  kim  loại→CO2BTNT:  nC=0,075−0,04=0,035⇒nO  trong  oxit  kim  loại  pư=2nC=0,07  molmchaát  raén=20−0,07.16=18,88  gam

Chọn D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

X là este đơn chức, không no chứa một liên kết đôi C=C; Y là este no, hai chức (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 10,36 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 12,32 lít O2 (đktc). Đun nóng 10,36 gam E với 150 ml dung dịch NaOH 1M (lấy dư 25% so với phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp muối và một ancol duy nhất. Phần trăm khối lượng của Y trong E có giá trị lớn nhất là

33,6%

22,78%

34,17.

50,39%.

Xem đáp án

+  nNaOH  pư=x⇒1,25x=0,15⇒x=0,12=nCOO.+  πX=2→cắtCOO⏟π=1+CnH2n⏟π=1→cắtCOO+CH2πY=2→cắt2COO⏟π=2+CmH2m+2⏟π=0→cắtCOO+CH2+H2⇒nY=nH2+  E  →cắtCOO:  0,12  molCH2:  x  molH2:  y  mol→O2CO2H2O⇒0,12.44+14x+2y=10,36BTE:  6x+2y=0,55.4⇒x=0,36y=0,02

⇒E  gồm  Y:  0,02  molX:  0,12−0,02.2=0,08  mol⇒C¯=0,480,1=4,8⇒X  hoặc  Y  có  4C.•  Nếu  X  có  4C  (C2H3COOCH3)⇒CY=0,48−0,08.40,02=8⇒Y là  CH3OOCC4H8COOCH3⇒%Y=33,6%.•  Nếu  Y c ó  4C  (CH3OOCCOOCH3)⇒CY=0,48−0,02.40,08=5⇒X là  C3H5COOCH3⇒%Y=22,78%.⇒Chọn  %Y=33,6%

Chọn A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm glucozơ, saccarozơ, glyxin và axit glutamic. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X cần dùng 0,99 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 (trong đó số mol CO2 bằng số mol H2O). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm 36,48 gam. Cho 51,66 gam X vào dung dịch HCl loãng dư (đun nóng). Số mol HCl đã tham gia phản ứng là

0,192

0,12.

0,21.

1,6.

Xem đáp án

+  X→0,99  mol  O2CO2:  a  molH2O:  a  mol→Ca(OH)2  dưmdd  giảm=100a−44a−18a=36,48⇒a=0,96+  C6H12O6→cắtC+H2OC12H22O11→cắtC+H2OC2H5O2N→cắtC+H2O+NHC5H9O4N→cắtC+H2O+NH⇒X→cắtC:  0,96  molH2O:  x  molNH:  y  mol⇒BTE:  0,96.4+y=0,99.4nH2O  thu  được=x+0,5y=0,96⇒y=0,12x=0,9⇒29,52  gam  X  có  0,12  mol  NH2⇒51,66  gam  X  có  0,21  mol  NH2⇒nHCl=0,21  mol

Chọn C

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,2 mol hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+4O4N2) và chất Y (CmH2m+3O2N) đều mạch hở tác dụng vừa đủ với 0,25 mol NaOH, đun nóng, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ gồm 21,25 gam hỗn hợp X gồm hai muối và 5,5 gam hỗn hợp hai khí làm quỳ tím ẩm hóa xanh có tỉ khối so với H2 là 13,75. Khối lượng nhỏ nhất của X có thể đạt được trong 0,2 mol E gần nhất với giá trị nào sau đây?

11.

8.

9,5.

12.

Xem đáp án

+  nE=nX+nY=0,2nNaOH=2nX+nY=0,25⇒nX=0,05nY=0,15;  E+NaOH:  nNaOH=nH2O=0,25BTKL:  mE=mmuối+mkhí+mH2O−mNaOH=21,25+  M¯khí=27,5  ⇒ NH3nE=nkhí=5,5:27,5=0,2⇒X→0,05  mol  khí  NH3Y→0,15  mol  khí  CH3NH2  hoặc  Y→0,15  mol  khí  NH3X→0,05  mol  khí  C3H9N

+  CnH2n+4O4N2→cắtCnH2n+H4O4N2→cắtCH2+H4O4N2  (nX=nH4O4N2)CmH2m+3O2N→cắtCmH2m+H3O2N→cắtCH2+H3O2N  (nY=nH3O2N)⇒E→cắtH4O4N2:  0,05  molH3O2N:  0,15  molCH2:  (21,25−0,05.96−0,15.49):14=0,65  mol+  mX  nhỏ  nhất  khi  Y  là  H...COOH3NCH3X  có  tối  thiểu  2C  khi  là (COONH3)2⇒ΔCH2=0,65−0,05.2−0,15.2=0,25=0,05.2+0,15X  là  C2H4(COONH4)2  và  Y  là  CH3COOH3NCH3⇒mX  (min)=7,6  gam  gần  nhất  với  8  gam

Chọn B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm (Al và Fe2O3) trong điều kiện không có không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Chia Y thành hai phần:

- Phần một: Cho tác dụng với dung dịch NaOH (dư), thu được 0,896 lít khí (đktc) và còn lại chất rắn không tan chiếm 44,8% khối lượng phần một.

- Phần hai: Cho tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 2,688 lít khí (đktc). Khối lượng nhôm đem trộn là

8,1 gam.

7,2 gam.

5,4 gam.

4,5 gam.

Xem đáp án

+  AlFe2O3⏟X→(1)to,  H=100%Y→chia  thànhP1:  m1  gamP2:  m2  gam•  P1→(2)NaOHH2↑⇒Y  chứa  Al,  Fe,  Al2O3;  chất  rắn  thu  được  từ  (2)  là  Fe.+  BTE:  nAl=2nH23=0,083nFe=0,448m156⇒nAl2O3=nFe2O3=0,5nFe=0,224m156m1=27.0,083+0,448m1+102.0,224m156

⇒m1=5⇒nAl2O3=0,02;  nFe=0,04;  Y  coù  nAl:nAl2O3:nFe=4:3:6mAl/P1=270,083+0,02.3=1,8•  P2:  nAl=4x;  nFe=6xBTE:  3.4x+2.6x=2.0,12⇒x=0,01mAl/P1:mAl/P2=2:3⇒mAl/X=1,8+1,8.32=4,5  gam

Chọn D