[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 9)
Đề thi

[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 9)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT48 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là

CH3COOCH3.

HCOOC2H5.

CH3COOC2H5.

C2H5COOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. CH3COOCH3.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của axit panmitic là

C17H33COOH.

HCOOH.

C15H31COOH.

CH3COOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. C15H31COOH.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây thuộc loại cacbohiđrat?

Tristearin.

Polietilen.

Anbumin.

Glucozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. Glucozơ.Glucozơ thuộc loại cacbohidrat

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

HCl.

NaOH.

CH3NH2.

NH2CH2COOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. NH2CH2COOH.HCl làm quỳ tím hóa đỏ.
NaOH và CH3NH2 làm quỳ tím hóa xanh

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử hiđro trong phân tử alanin là

5.

7.

9.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. 7.Alanin: H2NCH(CH3)COOH. => Có 7H

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử polime nào sau đây chứa nhóm -COO-?

Polietilen.

Poli(vinyl clorua).

Poli(metyl metacrylat).

Poliacrilonitrin.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. Poli(metyl metacrylat).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Vẻ sáng lấp lánh của các kim loại dưới ánh sáng Mặt Trời (do kim loại có khả năng phản xạ hầu hết những tia sáng khả kiến) được gọi là

tính dẫn điện.

ánh kim.

tính dẫn nhiệt.

tính dẻo.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. ánh kim.Vẻ sáng lấp lánh của các kim loại dưới ánh sáng Mặt Trời (do kim loại có khả năng phản xạ hầu hết những tia sáng khả kiến) được gọi là ánh kim.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các kim loại nào dưới đây được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử?

Mg, Cu, Ag.

Fe, Zn, Ni.

Pb, Cr, Cu.

Ag, Cu, Fe.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. Mg, Cu, Ag.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ sở của phương pháp điện phân nóng chảy là

khử ion kim loại trong hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử như C, CO, H2, Al.

khử ion kim loại trong dung dịch bằng kim loại có tính khử mạnh như Fe, Zn.

khử ion kim loại trong hợp chất nóng chảy bằng dòng điện một chiều.

khử ion kim loại trong dung dịch bằng dòng điện một chiều.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. khử ion kim loại trong hợp chất nóng chảy bằng dòng điện một chiều.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ ở catot thu được:

Cl2.

NaOH.

Na.

HCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. Na.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Na tác dụng với nước sinh H2

Na2O.

NaOH.

Na2O2.

NaH.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. NaOH.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Al không tan trong dung dịch

HNO3 loãng.

HCl đặc.

NaOH đặc.

HNO3 đặc, nguội.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. HNO3 đặc, nguội.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại không tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội là

Mg.

Al.

Zn.

Cu.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. Al

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào dưới đây không đúng ?

Mg(OH)2 → MgO + H2O.

CaCO3 → CaO + CO2.

BaSO4 → Ba + SO2 + O2.

2Mg(NO3)2 →2MgO + 4NO2 + O2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. BaSO4 → Ba + SO2 + O2.BaSO4 không bị phân hủy thành Ba, SO2, O2 (trong chương trình THPT BaSO4 không bị phân hủy)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thu được kim loại nhôm khi

khử Al2O3 bằng khí CO đun nóng.

khử Al2O3 bằng kim loại Zn đun nóng.

khử dung dịch AlCl3 bằng kim loại Na.

điện phân nóng chảy hỗn hợp Al2O3 với criolit.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. điện phân nóng chảy hỗn hợp Al2O3 với criolit.Điện phân nóng chảy hỗn hợp Al2O3 với criolit là phương pháp sản xuất Al trong công nghiệp.
Với nguyên liệu là quặng boxit, thêm criolit Na3AlF6 để hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 từ 2050oC xuống 900oC, tăng độ dẫn điện do tạo thành nhiều ion hơn, tạo lớp bảo vệ không cho O2 phản ứng với Al nóng chảy.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học của sắt (III) clorua là?

Fe2(SO4)3.

FeSO4.

FeCl3.

FeCl2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. FeCl3.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa đặc trưng của crom là

+2,+3,+4.

+2,+3,+6.

+2,+4,+6.

+2,+3,+5.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. +2,+3,+6.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số loại khẩu trang y tế chứa chất bột màu đen có khả năng lọc không khí. Chất đó là

đá vôi.

muối ăn.

thạch cao.

than hoạt tính.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. than hoạt tính.Than hoạt tính màu đen có khả năng lọc không khí

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân đạm cung cấp cho cây

N2.

HNO3.

NH3.

N dạng NH4+, NO3-.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. N dạng NH4+, NO3-.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây chỉ có liên kết đơn trong phân tử?

Etan.

Propin.

Isopren.

Propilen.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. Etan.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các este sau: etyl axetat, propyl axetat, metyl propionat, metyl metacrylat. Có bao nhiêu este thủy phân ra cùng một muối?

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. 2.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn CH3COOC2H5 và CH2=CHCOOC2H5 trong dung dịch NaOH đều thu được

C2H5OH.

CH3COONa.

CH2=CHCOONa.

CH3OH.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. C2H5OH.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là

Glucozơ và fructozơ.

Saccarozơ và glucozơ.

Saccarozơ và xenlulozơ.

Fructozơ và saccarozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. Fructozơ và saccarozơ.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ trong 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X (bằng NaOH), thu được dung dịch Y, sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

43,20.

46,07.

21,60.

24,47.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. 46,07. Ta có: nglucose=nfrutose=nsaccarose tham gia⏟0,1⇒nglucose=nfrutose=0,1 mol
Quá trình phản ứng: glucose  0,1 molfructose   0,1 mol→2Ag⇒nAg=0,1.2+0,1.2=0,4 mol
BTNT Cl: nAgCl=nHCl⏟0,02⇒nAgCl=0,02 mol
⇒m↓=mAg⏟0,4.108+mAgCl⏟0,02.143,5⇒m↓=46,07 gam

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là:

0,3.

0,2.

0,1.

0,4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. 0,2. Dồn X về CnH2n+2:0,1NH:0,1k→CO2:0,1nH2O:0,1+0,1n+0,05kN2:0,05k →0,2n+0,1k+0,1=0,5→2n+k=4→n=1k=2

Vậy amin phải là: NH2−CH2−NH2

→nX=4,646=0,1→nHCl=0,2mol

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.

Tơ tằm thuộc loại tơ nhân tạo.

Tơ visco thuộc loại tơ tổng hợp.

PVC được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. PVC được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.PVC được trùng hợp từ vinyl clorua CH2=CHCl

 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 3,9 gam hỗn hợp (X) gồm Mg và Al vào một lượng vừa đủ dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 4,48 lít H2 (đktc) và dung dịch X. Khối lượng Al có trong hỗn hợp (X) là:

2,7 gam.

1,2 gam.

1,35 gam.

0,81 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. 2,7 gam.Đặt a, b là số mol Mg, Al
→mX=24a+27b=3,9
nH2=a+1,5b=0,2→a=0,05;b=0,1→mAl=2,7gam

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch NaOH dư, thu được 3,36 lít khí (đktc). Giá trị của m là:

8,10.

2,70.

4,05.

5,40.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. 2,70.nH2=3,3622,4=0,15  mol →BTE3nAl=2nH2→nAl=23.0,15=0,1  mol→mAl=2,7  gam

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng giữa cặp chất nào dưới đây không thể sử dụng để điều chế các muối Fe(II)?

Fe(OH)2 + H2SO4 loãng.

Fe + Fe(NO3)3.

FeCO3 + HNO3 loãng.

FeO + HCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. FeCO3 + HNO3 loãng. Fe(OH)2+H2SO4  loãng→FeSO4+2H2O→Thu được muối Fe (II) Fe+2Fe(NO3)3→3Fe(NO3)2→Thu được muối Fe (II) 3FeCO3+10HNO3  loãng→3Fe(NO3)3+NO↑+3CO2↑+5H2O -> Thu được muối Fe (III). FeO+2HCl→FeCl2+H2O→Thu được muối Fe (II)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất vừa có tính khử, vừa có tính oxi hoá là

FeO.

Fe2O3.

Fe(OH)3.

Fe(NO3)3.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. FeO.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp X gồm ba chất béo cần dùng 4,77 mol O2, thu được 56,52 gam nước. Mặt khác hiđro hóa hoàn toàn 78,9 gam X trên bằng lượng H2 vừa đủ (xúc tác Ni, t°), lấy sản phẩm tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, thu được x gam muối. Giá trị của x là

81,42.

85,92.

81,78.

86,10.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. 86,10.Với 0,06 mol X →BTNT.O0,06.6+4,77.2=2nCO2+3,14 →BTNT.O0,06.6+4,77.2=2nCO2+3,14→nCO2=3,38→m=52,6→m'=52,6+0,06.2.2=52,84→KOH52,84+0,06.3.56=mmuoi+0,06.92→mmuoi=57,4
Ứng với 78,9 gam X →mmuoi=57,4.1,5=86,1

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ động vật và 2-2,5 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ khoảng 8 – 10 phút và liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ. Để nguội.
Phát biểu nào sau đây sai?

Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl là để kết tinh muối natri của các axit béo.

Có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật.

Mục đích chính của việc thêm nước cất trong quá trình tiến hành thí nghiệm để tránh nhiệt phân muối của các axit béo.

Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. Mục đích chính của việc thêm nước cất trong quá trình tiến hành thí nghiệm để tránh nhiệt phân muối của các axit béo.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, metylamin là chất khí mùi khai khó chịu, độc, dễ tan trong nước.
(b) Anilin là chất lỏng ít tan trong nước.
(c) Dung dịch anilin làm đổi màu phenolphtalein.
(d) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.
(e) Đipeptit Ala-Val có phản ứng màu biure.
Số phát biểu đúng là

5.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. 3.(3) Sai, Dung dịch anilin không làm đổi màu phenolphtalein.
(5) Sai, Đipeptit Ala-Val không có phản ứng màu biure.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai lần số mol Y) và este Z được tạo ra từ X và Y. Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4 gam muối và 8,05 gam ancol. Công thức của X và Y là

HCOOH và CH3OH.

HCOOH và C3H7OH.

CH3COOH và CH3OH.

CH3COOH và C2H5OH.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. CH3COOH và C2H5OH. Gọi X là RCOOH, Y là R'OH => Z là RCOOR'
Đặt nX = 2x => nY = x => nZ = y
nNaOH = 0,2 => 2x + y = 0,2
m muối = 16,4 => nRCOONa =16,4R+67 ; mà nRCOONa = nNaOH = 0,2=> R =15 (CH3-)
nR'OH = 8,05R'+17 => x + y = 8,05R'+17
Rõ ràng +) 2x + y < 2x + 2y => 0,2 < 2. 8,05R'+17=> R' < 63,5
+) x + y < 2x + y => 0,2 > 8,05R'+17=> R' > 23,25
=> R' = 29 (C2H5-) ; 43 (C3H7-) ; 59(C4H9-)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai amin (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng) và hai anken cần vừa đủ 0,2775 mol O2, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 11,43 gam. Giá trị lớn nhất của m là:

2,55.

2,97.

2,69.

3,25.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. 2,97. Ta có: 11,43CO2:aH2O:b→44a+18b=11,432a+b=0,2775.2→a=0,18b=0,195
Dồn hỗn hợp về CH2:0,18→BTNT.HNHx:0,03/x dễ dàng suy ra m lớn nhất khi x = 1
Giá trị của m lớn nhất khi nN=20,195−0,18=0,03 →BTKLm=0,18.12+0,195.2+0,03.14=2,97gam

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 1,568 lít CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 0,16M thu được dịch X. Thêm 250 ml dung dịch Y gồm BaCl2 0,16M và Ba(OH)2 a mol/l vào dung dịch X thu được 3,94 gam kết tủa và dung dịch Z. Giá trị của a là:

0,02.

0,015.

0,03.

0,04.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. 0,02.CO2:0,07 mol+NaOH: 0,08 molBa(OH)2: 0,25a molBaCl2: 0,04 mol→BaCO3↓: 0,02​molDung dich ZZNa+:→BTNT.NanNa+=nNaOH=0,08 molCl−:→BTNT.ClnCl−=2nBaCl2=0,08​ molBa2+:→BTNT.BanBa2+=nBa(OH)2+nBaCl2=(0,02+0,25a) molHCO3−:→BTNT.CnHCO3−=0,05 mol→BTDT cho Z2(0,02+0,25a)=0,05→a=0,02

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm: Na, Ca, Na2O và CaO. Hoàn tan hết 5,13 gam hỗn hợp X vào nước thu được 0,56 lít H2 (đktc) và dung dịch kiềm Y trong đó có 2,8 gam NaOH. Hấp thụ 1,792 lít khí SO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

7,2.

6,0.

4,8.

5,4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. 7,2.nNaOH=2,840=0,07 mol; nH2=0,5622,4=0,025 mol; nSO2=1,79222,4=0,08 mol Qui​ X về Na→BTNT.NanNa=0,07 molCa:x molO:y mol→0,07.23+40x+16y=5,13→BTE0,07+2x=2y+2.0,025 →x=0,06y=0,07→nOH−(Y)=nNaOH+2nCa(OH)2=0,07+2.0,06=0,19 mol →nOH−(Y)nSO2=0,190,08=2,375 >2→nSO32−=nSO2=0,08 > nCa2+ →CaSO3 tính theo Ca2+→m=120.0,06=7,2 gam

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch HCl dư vào ống nghiệm chứa dung dịch NaAlO2.
(2) Dần khí CO2 dư vào ống nghiệm chứa dung dịch NaAlO2.
(3) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3.
(4) Cho dung dịch NH3 dư vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3.
(5) Cho dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl.
(6) Cho nước cứng vĩnh cửu tác dụng với dung dịch Na3PO4.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là

6.

4.

3.

5.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. 5.- Thí nghiệm (1) kết tủa tạo ra rồi tan hết: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch HCl dư vào ống nghiệm chứa dung dịch NaAlO2. (2) Dần khí CO2 dư vào ống nghiệm chứa dung dịch NaAlO2.  (ảnh 1)
- Các thí nghiệm thu được kết tủa là: (2), (3), (4), (5), (6).
(2) Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch HCl dư vào ống nghiệm chứa dung dịch NaAlO2. (2) Dần khí CO2 dư vào ống nghiệm chứa dung dịch NaAlO2.  (ảnh 2)
(3) Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch HCl dư vào ống nghiệm chứa dung dịch NaAlO2. (2) Dần khí CO2 dư vào ống nghiệm chứa dung dịch NaAlO2.  (ảnh 3)
(4)Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch HCl dư vào ống nghiệm chứa dung dịch NaAlO2. (2) Dần khí CO2 dư vào ống nghiệm chứa dung dịch NaAlO2.  (ảnh 4)
(5) Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch HCl dư vào ống nghiệm chứa dung dịch NaAlO2. (2) Dần khí CO2 dư vào ống nghiệm chứa dung dịch NaAlO2.  (ảnh 5)(6) Nước cứng vĩnh cửu chứa Ca2+ và Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch HCl dư vào ống nghiệm chứa dung dịch NaAlO2. (2) Dần khí CO2 dư vào ống nghiệm chứa dung dịch NaAlO2.  (ảnh 6)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no, chứa 1 liên kết đôi C=C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy hoàn toàn 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp F là

4,68 gam.

8,64 gam.

8,10 gam.

9,72 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. 8,64 gam. Đặt nCO2=x; nH2O=y mol.
Sơ đồ phản ứng: −COO− + NaOH →−COONa + −OH ⇒nOE=2n−COO−=2nNaOH=0,3.2=0,6 mol
m(C,H)=12x+2y=21,62−0,6.16=12,02mdd  giảm=100x−44x+18y=34,5⇒x=0,87y=0,79 nX+nY+nZ=n−COO−=nNaOH=0,3C¯X,Y,z=0,870,3=2,9⇒X là HCOOCH3k=1 
nX+nY+nZ =0,3nY+nZ=0,87−0,79 = 0,08 (X có 1π, Y và Z đeu có 2π) ⇒nX=0,22nY+nZ=0,08⇒C¯Y,Z=0,87−0,22.20,08=5,375 ⇒Y:CH3−CH=CH−COOCH3Z: CH3−CH=CH−COOC2H5⇒mC3H5COONa=0,08.108=8,64 gam

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp X chứa Mg, MgO và Fe3O4 (trong X oxi chiếm 22,439% về khối lượng) bằng dung dịch chứa HNO3 và 0,835 mol HCl thu được dung dịch Y chỉ chứa hỗn hợp 3 muối và 0,05 mol khí NO (duy nhất). Phần trăm khối lượng của Mg trong X gần nhất với:

26%.

29%.

22%.

24%.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. 22%.

Ta có: nOtrong X=0,23(mol). Gọi nHNO3=a→BTNT.NnNH4+=a−0,05

Tư duy phá vỡ gốc NO3- →nH2O=0,23+3a−0,05=0,18+3a

→BTNT.Ha+0,835=4(a−0,05)+2(0,18+3a)→a=0,075

→16,4Mg:aMgO:bFe3O4:c→24a+40b+232c=16,4b+4c=0,232a+c=0,05.3+0,025.8→a=0,15b=0,03c=0,05

→%Mg=0,15.2416,4=21,95%