[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 9)
40 câu hỏi
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
CH3COOC2H5.
C2H5COOH.
C17H33COOH.
HCOOH.
C15H31COOH.
CH3COOH.
Tristearin.
Polietilen.
Anbumin.
Glucozơ.
HCl.
NaOH.
CH3NH2.
NH2CH2COOH.
NaOH và CH3NH2 làm quỳ tím hóa xanh
5.
7.
9.
3.
Polietilen.
Poli(vinyl clorua).
Poli(metyl metacrylat).
Poliacrilonitrin.
tính dẫn điện.
ánh kim.
tính dẫn nhiệt.
tính dẻo.
Mg, Cu, Ag.
Fe, Zn, Ni.
Pb, Cr, Cu.
Ag, Cu, Fe.
khử ion kim loại trong hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử như C, CO, H2, Al.
khử ion kim loại trong dung dịch bằng kim loại có tính khử mạnh như Fe, Zn.
khử ion kim loại trong hợp chất nóng chảy bằng dòng điện một chiều.
khử ion kim loại trong dung dịch bằng dòng điện một chiều.
Cl2.
NaOH.
Na.
HCl.
Na2O.
NaOH.
Na2O2.
NaH.
HNO3 loãng.
HCl đặc.
NaOH đặc.
HNO3 đặc, nguội.
Mg.
Al.
Zn.
Cu.
Mg(OH)2 MgO + H2O.
CaCO3 CaO + CO2.
BaSO4 Ba + SO2 + O2.
2Mg(NO3)2 2MgO + 4NO2 + O2.
khử Al2O3 bằng khí CO đun nóng.
khử Al2O3 bằng kim loại Zn đun nóng.
khử dung dịch AlCl3 bằng kim loại Na.
điện phân nóng chảy hỗn hợp Al2O3 với criolit.
Với nguyên liệu là quặng boxit, thêm criolit Na3AlF6 để hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 từ 2050oC xuống 900oC, tăng độ dẫn điện do tạo thành nhiều ion hơn, tạo lớp bảo vệ không cho O2 phản ứng với Al nóng chảy.
Fe2(SO4)3.
FeSO4.
FeCl3.
FeCl2.
+2,+3,+4.
+2,+3,+6.
+2,+4,+6.
+2,+3,+5.
đá vôi.
muối ăn.
thạch cao.
than hoạt tính.
N2.
HNO3.
NH3.
N dạng NH4+, NO3-.
Etan.
Propin.
Isopren.
Propilen.
4.
3.
2.
1.
C2H5OH.
CH3COONa.
CH2=CHCOONa.
CH3OH.
Glucozơ và fructozơ.
Saccarozơ và glucozơ.
Saccarozơ và xenlulozơ.
Fructozơ và saccarozơ.
43,20.
46,07.
21,60.
24,47.
Quá trình phản ứng:
BTNT Cl:
0,3.
0,2.
0,1.
0,4.
Vậy amin phải là:
Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Tơ tằm thuộc loại tơ nhân tạo.
Tơ visco thuộc loại tơ tổng hợp.
PVC được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
2,7 gam.
1,2 gam.
1,35 gam.
0,81 gam.
8,10.
2,70.
4,05.
5,40.
Fe(OH)2 + H2SO4 loãng.
Fe + Fe(NO3)3.
FeCO3 + HNO3 loãng.
FeO + HCl.
FeO.
Fe2O3.
Fe(OH)3.
Fe(NO3)3.
81,42.
85,92.
81,78.
86,10.
Ứng với 78,9 gam X
Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ động vật và 2-2,5 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ khoảng 8 – 10 phút và liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ. Để nguội.
Phát biểu nào sau đây sai?
Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl là để kết tinh muối natri của các axit béo.
Có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật.
Mục đích chính của việc thêm nước cất trong quá trình tiến hành thí nghiệm để tránh nhiệt phân muối của các axit béo.
Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên.
(a) Ở điều kiện thường, metylamin là chất khí mùi khai khó chịu, độc, dễ tan trong nước.
(b) Anilin là chất lỏng ít tan trong nước.
(c) Dung dịch anilin làm đổi màu phenolphtalein.
(d) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.
(e) Đipeptit Ala-Val có phản ứng màu biure.
Số phát biểu đúng là
5.
2.
3.
4.
(5) Sai, Đipeptit Ala-Val không có phản ứng màu biure.
HCOOH và CH3OH.
HCOOH và C3H7OH.
CH3COOH và CH3OH.
CH3COOH và C2H5OH.
Đặt nX = 2x => nY = x => nZ = y
nNaOH = 0,2 => 2x + y = 0,2
m muối = 16,4 => nRCOONa = ; mà nRCOONa = nNaOH = 0,2
nR'OH = => x + y =
Rõ ràng +) 2x + y < 2x + 2y => 0,2 < 2. => R' < 63,5
+) x + y < 2x + y => 0,2 > => R' > 23,25
=> R' = 29 (C2H5-) ; 43 (C3H7-) ; 59(C4H9-)
2,55.
2,97.
2,69.
3,25.
Dồn hỗn hợp về dễ dàng suy ra m lớn nhất khi x = 1
Giá trị của m lớn nhất khi
0,02.
0,015.
0,03.
0,04.
7,2.
6,0.
4,8.
5,4.
(1) Cho dung dịch HCl dư vào ống nghiệm chứa dung dịch NaAlO2.
(2) Dần khí CO2 dư vào ống nghiệm chứa dung dịch NaAlO2.
(3) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3.
(4) Cho dung dịch NH3 dư vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3.
(5) Cho dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl.
(6) Cho nước cứng vĩnh cửu tác dụng với dung dịch Na3PO4.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
6.
4.
3.
5.

- Các thí nghiệm thu được kết tủa là: (2), (3), (4), (5), (6).
(2)
(3)

(4)
(5)

4,68 gam.
8,64 gam.
8,10 gam.
9,72 gam.
Sơ đồ phản ứng:
26%.
29%.
22%.
24%.
Ta có: . Gọi
Tư duy phá vỡ gốc NO3-
![[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 9)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq35800-1773082910.jpg&w=3840&q=75)



