[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 6)
40 câu hỏi
Kim loại nào sau đây có thể cắt được thủy tinh?
Al.
Fe.
Cr.
Li.
Chọn đáp án C. Cr.Cr là kim loại cứng nhất có thể cắt được thủy tinh
Chất nào sau đây dễ tan trong nước ở điều kiện thường tạo thành dung dịch có môi trường kiềm?
Al2O3.
P2O5.
FeO.
BaO.
Chọn đáp án B. P2O5.
Các kim loại (K, Na, Ca, Ba...) và oxit của chúng dễ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ
Kim loại Mg tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo thành khí H2?
ZnSO4.
HNO3 loãng, nóng.
HCl.
H2SO4 đặc, nóng.
Chọn đáp án C. HCl.
Mg + 2HCl 🠢 MgCl2 + H2
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Fe.
Cu.
Ag.
Na
Chọn đáp án D. Na.
Điện phân nóng chảy thường dùng điều chế các kim loại từ Al trở về trước
K Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H2 Cu Fe2+ Ag Hg Pt Au
Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch CuSO4?
Fe.
Al.
Ag.
Zn.
Chọn đáp án C. Ag.
Nhớ tính chất dãy hoạt động hóa học
K Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H2 Cu Fe2+ Ag Hg Pt Au
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s1. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
13.
11.
14.
12.
Chọn đáp án B. 11.Cấu hình đầy đủ là 1s2 2s2 2p6 3s1 (z=11)
Kim loại có thể điều chế được từ quặng boxit là kim loại nào?
Magie.
Nhôm.
Đồng.
Sắt.
Chọn đáp án B. Nhôm.Quặng boxit có chứa Al2O3.2H2O
Chất nào sau đây gọi là muối ăn?
Na2CO3.
NaHCO3.
NaCl.
NaNO3.
Chọn đáp án C. NaCl.Muối ăn chứa chủ yếu là NaCl
Điện phân nóng chảy chất nào sau đây để điều chế kim loại canxi?
Ca(NO3)2.
CaCO3.
CaCl2.
CaSO4.
Chọn đáp án C. CaCl2.Để điều chế kim loại canxi, điện phân nóng chảy muối canxi clorua.
Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch?
NaNO3.
CuSO4.
AgNO3.
HCl.
Chọn đáp án A. NaNO3.
Fe đứng sau Na trong dãy hoạt động hóa học
Các số oxi hoá đặc trưng của crom là
+2; +4, +6.
+2, +3, +6.
+1, +2, +4, +6.
+3, +4, +6.
Chọn đáp án B. +2, +3, +6.
Crom có số oxi hóa phổ biến là +2, +3, +6
Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đất nóng lên do có bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân gây nên hiệu ứng nhà kính
N2.
CO2.
O2.
SO2.
Chọn đáp án B. CO2.
CO2 là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính
Thủy phân este X trong dung dịch NaOH, thu được C2H3O2Na và C2H6O. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH3COOC2H5.
C2H3COOC2H5.
C2H3COOCH3.
C2H5COOCH3.
Chọn đáp án A. CH3COOC2H5.
C2H3O2Na là muối CH3COONa và C2H6O là ancol C2H5OH
Thủy phân este nào sau đây thu được ancol etylic (CH3CH2OH)?
CH3COOCH3.
HCOOCH3.
HCOOCH2CH3.
CH3CH2COOCH3.
Chọn đáp án C. HCOOCH2CH3.Este RCOOR’gốc R’ (C2H5) là gốc của ancol
Chất nào là monosaccarit?
Xelulozơ.
Amilozơ.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Chọn đáp án C. Glucozơ.Monosaccarit gồm glucozơ và fructozơ, Đisaccarit gồm saccarozơ, Polisaccarit gồm tinh bột và xenlulozơ
X là chất rắn, không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường. Chất X là?
CH3NH2.
C6H5NH2.
H2N-CH2-COOH.
(C6H10O5)n.
Chọn đáp án C. H2N-CH2-COOH.Các aminoaxit là chất rắn ở điều kiện thường và tan tốt trong nước
Số nguyên tử hiđro trong phân tử glyxin là
7.
4.
5.
6.
Chọn đáp án C. 5.Glyxin là C2H5O2N
Polime nào sau đây được sử dụng làm chất dẻo?
Nilon-6,6.
Amilozơ.
Polietilen.
Nilon-6.
Chọn đáp án C. Polietilen.Một số polime làm chất dẻo: polietilen, polivinylclorua, polistiren,...
C4H9OH có bao nhiêu đồng phân ancol?
1.
2.
4.
3.
Chọn đáp án C. 4Đồng phân ancol (C<=5): 2n-2 = 22 = 4 đồng phân
Thành phần chính của quặng photphorit là
Ca3(PO4)2.
NH4H2PO4.
Ca(H2PO4)2.
CaHPO4.
Chọn đáp án A. Ca3(PO4)2. Nhớ công thức của một số loại quặng điều chế photpho: photphorit, apatit,...
Một mol hợp chất nào sau đây khi phản ứng với dung dịch HNO3 đặc nóng, dư tạo nhiều mol khí nhất?
FeO.
FeS.
FeCO3.
Fe3O4.
Chọn đáp án B. FeS.
Dựa vào bảo toàn e, nếu hợp chất nào nhường e nhiều nhất thì số mol khí tạo thành sẽ nhiều nhất.
⇒ FeO nhường 1e, FeS nhường 9e và Fe3O4 nhường 1e.
Trong đó: FeCO3 nhường 1e ngoài sản phẩm khử ra thì còn có khí CO2 tạo thành nhưng tổng mol khí tạo thành vẫn ít hơn FeS.
Triolein tác dụng với H2 dư (Ni, t°) thu được chất X. Thủy phân triolein thu được ancol Y. X và Y lần lượt là?
tripanmitin và etylen glicol.
tripanmitin và glixerol.
tristearin và etylen glicol.
tristearin và glixerol.
Chọn đáp án D. tristearin và glixerol.
C17H33COO3C3H5+3H2→C17H35COO3C3H5
-> X là tristearin.C17H33COO3C3H5+3H2O→3C17H33COOH+C3H5OH3-> Y là glyxerol
Hòa tan m gam Al trong dung dịch HNO3 dư, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở điều kiện tiêu chuẩn). Giá trị của m là
2,7.
8,1.
4,05.
1,36.
Chọn đáp án C. 4,05.Bảo toàn electron →nAl=nNO=0,15→mAl=0,15.27=4,05
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Đốt dây sắt trong khí clo.
(b) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư).
(c) Cho Fe vào dung dịch Fe(NO3)3.
(d) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư).
Số thí nghiệm tạo thành muối sắt (II) là
2.
1.
4.
3.
Chọn đáp án A. 2.
(a) tạo FeCl3
(b) tạo Fe(NO3)3
Cho 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lít khí H2 (đktc) thoát ra. Khối lượng Cu trong X là
6,4 gam.
11,2 gam.
12,8 gam.
3,2 gam.
Chọn đáp án A. 6,4 gam.Chỉ Fe trong hỗn hợp phản ứng với HCl nên:nFe=nH2=0,2→mCu=mX−mFe=6,4 gam
Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số đồng phân cấu tạo của este X thỏa mãn tính chất trên là:
6.
4.
5.
3.
Chọn đáp án B. 4.Sản phẩm thu được có tráng gương nên phải chứa HCOOH, hoặc anđehit, hoặc cả hai.
Có 4 chất X thỏa mãn:HCOO−CH=CH−CH3HCOO−CH2−CH=CH2HCOO−CCH3=CH2CH3COO−CH=CH2
Nhận biết sự có mặt của đường glucozơ trong nước tiểu, người ta có thể dùng thuốc thử nào trong các thuốc thử sau đây?
Giấy đo pH.
dung dịch AgNO3/NH3, t0.
Giấm.
Nước vôi trong.
Chọn đáp án B. dung dịch AgNO3/NH3, t0.Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X chứa glucozơ, fructozơ và saccarozơ cần dùng vừa đủ 37,632 lít khí O2 (đktc) thu được CO2 và H2O. Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là
330,96.
220,64.
260,04.
287,62.
Chọn đáp án A. 330,96.
Quy đổi X thành C và H2O
->nCO2=nC=nO2=1,68BaOH2 dư→nBaCO3=1,68→mBaCO3=330,96
Cho x mol axit glutamic tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa y mol NaOH. Biểu thức liên hệ x và y là.
2x = 3y.
y = 4x.
y = 2x.
y = 3x.
Chọn đáp án D. y = 3x.
nGlu=x→nHCl=xnNaOH=2nGlu+nHCl⇔y=3x
Cho các polime sau: poli(vinyl clorua), polistiren, poli(etylen terephtalat), nilon- 6,6. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
4.
2.
1.
3.
Chọn đáp án B. 2.
Các polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là:
Poli (vinyl clorua) (từ CH2=CH-Cl)
Polistiren (từ C6H5-CH=CH2)
Hấp thụ hết 5,6 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH)2. Kết thúc phản ứng, lọc bỏ kết tủa rồi cô cạn nước lọc và nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
10,6.
5,3.
15,9.
7,95.
Chọn đáp án B. 5,3.
nCO2=0,25molnOH−=nNaOH+2nBaOH2=0,4mol
Ta thấy: 1<nOH−nCO2=0,40,25=1,6<2 ⟹ Tạo CO32- (a mol) và HCO3- (b mol)
Ta có hệ phương trình: a+b=nCO2=0,252a+b=nOH−=0,4→a=0,15b=0,1
Ta thấy 0,15 mol Ba2+ và 0,15 mol CO32- phản ứng vừa đủ với nhau
Sau khi loại bỏ kết tủa dung dịch thu được chỉ chứa 0,1 mol NaHCO3.
2NaHCO3 →to Na2CO3 + H2O + CO2
0,1 → 0,05 (mol)
mchất rắn khan = mNa2CO3 = 0,05.106 = 5,3 gam.
Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân dung dịch NaCl (với điện cực trơ), thu được khí H2 ở catot.
(b) Cho CO dư qua hỗn hợp Al2O3 và CuO đun nóng thu được Al và Cu.
(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa.
(d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.
(e) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2, thu được chất rắn gồm Ag và AgCl.
Số phát biểu đúng là:
4.
3.
5.
2.
Chọn đáp án A. 4.
(a) đúng.
(b) sai vì CO không phản ứng với Al2O3 mà chỉ phản ứng với CuO tạo Cu.
(c) đúng.
(d) đúng.
(e) đúng.
PTHH: Ag+ + Fe2+ → Ag ↓ + Fe3+
Ag+ + Cl- → AgCl ↓
Hỗn hợp X gồm phenyl axetat và axit axetic có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2. Cho 0,3 mol hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp KOH 1,5M và NaOH 2,5M thu được x gam hỗn hợp muối. Giá trị của x là:
33,5.
38,6.
21,4.
40,2.
Chọn đáp án B. 38,6.
nCH3COOC6H5=0,1 và nCH3COOH=0,2
Muối chứa: CH3COO−:0,3; C6H5O−:0,1; K+:1,5a; Na+:2,5a
Bảo toàn điện tích: →1,5a+2,5a=0,1+0,3
→a=0,1
→m muối = 38,6
Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau.
(b) Trong phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3, glucozơ là chất bị khử.
(c) Để rửa ống nghiệm có dính anilin có thể tráng ống nghiệm bằng dung dịch HCl.
(d) Tinh bột và xenlulozơ là hai chất đồng phân của nhau.
(e) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
(g) Thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có chứa nguyên tố cacbon và nguyên tố hiđro.
Số phát biểu đúng là
2.
4.
5.
3.
Chọn đáp án A. 2.
(a) Đúng
(b) Sai, glucozơ là chất khử (hay chất bị oxi hóa)
(c) Đúng, do tạo muối tan C6H5NH3Cl
(d) Đúng
(e) Sai, axit 2-aminoetanoic không làm đổi màu quỳ tím.
(g) Sai, nhất thiết có C, có thể không có H (ví dụ CCl4).
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba, BaO (trong X, oxi chiếm 7,5% về khối lượng) và nước, thu được 200 ml dung dịch Y và 0,896 lít H2 (đktc). Cho hết Y vào 200 ml dung dịch HCl 0,5M; thu được 400 ml dung dịch Z có pH = 13. Giá trị của m là
6,4 gam.
0,92 gam.
0,48 gam.
12,8 gam.
Chọn đáp án A. 6,4 gam.
Vì pH = 13 nên OH- dư => nOH−ban đầu = 0,4.0,1 + 0,2.0,5 = 0,14 mol
có nOH−= nNa+nK+2nBa. Áp dụng bảo toàn e: nNa+nK+2nBa=2nO+0,04.2 => nO = 0,03 mol
Theo đề: %mO=16nOm=0,075 => m = 6,4 gam.
Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(a) X + 2NaOH → X1 + 2X2 (đun nóng)
(b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4
(c) nX3 + nX4 → Poli(etilen terephtalat) + 2nH2O (đun nóng, xúc tác)
(d) X2 + CO → X5 (đun nóng, xúc tác)
(e) X4 + 2X5 ↔ X6 + 2H2O (H2SO4 đặc, đun nóng)
Cho biết X là este có công thức phân tử C10H10O4. X1, X2, X3, X4, X5, X6 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phân tử khối của X6 là
118.
132.
104.
146.
Chọn đáp án D. 146.
b,c→X1 là C6H4COONa2;X3 là C6H4COOH2,X4 là C2H4OH2
a→X là C6H4COOCH32 và X2 là CH3OH
d→X5 là CH3COOH.
e→X6 là CH3COO2C2H4
→MX6=146
Để hòa tan hết 38,36 gam hỗn hợp R gồm Mg, Fe3O4, Fe(NO3)2 cần 0,87 mol dung dịch H2SO4 loãng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 111,46 gam sunfat trung hòa và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm hai khí không màu, tỉ khối hơi của X so với H2 là 3,8 (biết có một khí không màu hóa nâu ngoài không khí). Phần trăm khối lượng Mg trong R gần với giá trị nào sau đây?
28,15%.
10,8%.
31,28%.
25,51%.
Chọn đáp án A. 28,15%.
X gồm NO (0,05) và H2 (0,2)
Bảo toàn khối lượng →nH2O=0,57
Bảo toàn H→nNH4+=0,05
Bảo toàn N→nFeNO32=0,05
nH+=4nNO+2nH2+10nNH4++2nO→nO=0,32
→nFe3O4=0,08
→mMg=mR−mFe3O4−mFeNO32=10,8
→%Mg=28,15%
Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 3,08 mol O2, thu được CO2 và 2 mol H2O. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 35,36 gam muối. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
0,2.
0,24.
0,12.
0,16.
Chọn đáp án C. 0,12.
Đặt nX = x; nCO2= y; độ bất bão hoà của X là k.
Theo BT O: 6x + 6,16 = 2y + 2 (1) và m = mC + mH + mO = 12y + 2.2 + 16.6x
Khi cho X tác dụng với NaOH thì: nNaOH = 3x mol và nC3H8O3= x mol
→BTKL 96x + 12y + 4 + 3x.40 = 35,36 + 92x (2)
Từ (1), (2) suy ra: x = 0,04; y = 2,2
Theo độ bất bão hoà: x.(k – 1) = y – 2 (1) => k = 6 => nBr2= x.(k – 3) = 0,12 mol.
Hỗn hợp M gồm 3 este đơn chức X, Y, Z (X và Y là đồng phân của nhau, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 5,3 gam M, thu được 6,272 lít CO2 (đktc) và 3,06 gam H2O. Mặt khác, khi cho 5,3 gam M tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thấy khối lượng KOH phản ứng hết 2,8 gam, thu được ancol T, chất tan hữu cơ no Q cho phản ứng tráng gương và m gam hỗn hợp 2 muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
6,1.
7,1.
7,3.
6,4.
Chọn đáp án A. 6,1.
nCO2=0,28;nH2O=0,17
Bảo toàn khối lượng nO2 = 0,315
Bảo toàn O -> nM = 0,05
nNaOH=0,07>nM→Z là este của phenol
→nX+nY=0,03 và nZ=0,02
X, Y có số C là n và Z có số C là m
→nC=0,03n+0,02m=0,28
→3n+2m=28
Xà phòng hóa tạo anđehit Q nên n≥3, mặt khác m≥7 nên n = 4 và m = 8 là nghiệm duy nhất.
Sản phẩm có 1 ancol, 1 andehit, 2 muối nên các chất là:
X:HCOO−CH2−CH=CH2
Y:HCOO−CH=CH−CH3
Z:HCOO−C6H4−CH3
Muối gồm HCOONa (0,05) và CH3-C6H4-ONa (0,02)
→m muối = 6 (g)
Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau đây:
* Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ động vật và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.
* Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ khoảng 8 – 10 phút và liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.
* Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ. Để nguội.
Có các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, thu được chất lỏng đồng nhất.
(b) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên.
(c) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl ở bước 3 là làm tăng tốc độ của phản ứng xà phòng hóa.
(d) Sản phẩm thu được sau bước 3 đem tách hết chất rắn không tan, chất lỏng còn lại hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(e) Có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật.
Số phát biểu đúng là
4
1
2
3.
Chọn đáp án D. 3.
(a) Sai, sau bước 1 chưa có phản ứng gì.
(b) Đúng
(c) Sai, thêm NaCl bão hòa để tăng tỉ khối hỗn hợp đồng thời hạn chế xà phòng tan ra.
(d) Đúng, chất lỏng còn lại chứa C3H5(OH)3.
(e) Đúng
![[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 6)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq35417-1773081564.jpg&w=3840&q=75)
