[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 5)
Đề thi

[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 5)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT36 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho CH3COOCH3 vào dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là

CH3OH và CH3COOH.

CH3COONa và CH3COOH.

CH3COOH và CH3ONa.

CH3COONa và CH3OH.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. CH3COONa và CH3OH.

PTHH: CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit nào sau đây không phải là axit béo

Axit stearic.

Axit oleic.

Axit panmitic.

Axit axetic.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. Axit axetic.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xenlulozơ là cacbohidrat thuộc nhóm

monosaccarit.

polisaccarit.

đisaccarit.

chất béo.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. polisaccarit.

Monosaccarit gồm glucozơ và fructozơ
Đisaccarit gồm saccarozơ (mantozơ đã giảm tải)
Polisacarit gồm tinh bột và xenlulozơ

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch metylamin, màu quỳ tím chuyển thành

đỏ.

nâu đỏ.

xanh.

vàng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. xanhDung dịch metylamin làm quỳ tím hóa xanh

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của alanin là

H2NCH2CH2COOH.

H2NCH(CH3)COOH.

H2NCH2COOH.

H2NCH(C2H5)COOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. H2NCH(CH3)COOH.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào được dùng làm tơ?

Poli(vinyl clorua).

Poliacrilonitrin.

Poli(vinyl axetat).

Polietilen.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. Poliacrilonitrin.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại: Ag, Fe, Au, Al. Kim loại trong dãy có độ dẫn điện tốt nhất là

Al.

Au.

Ag.

Fe

Xem đáp án

Chọn đáp án C. Ag.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại: K, Mg, Na, Al. Kim loại có tính khử mạnh nhất trong dãy là

Al.

Mg.

K.

Na.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. K.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ sở của phương pháp nhiệt luyện là

khử ion kim loại trong hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử như C, CO, H2, Al.

khử ion kim loại trong dung dịch bằng kim loại có tính khử mạnh như Fe, Zn.

khử ion kim loại trong hợp chất nóng chảy bằng dòng điện một chiều.

khử ion kim loại trong dung dịch bằng dòng điện một chiều.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. khử ion kim loại trong hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử như C, CO, H2, Al.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên liệu chính để điều chế kim loại Na trong công nghiệp là

Na2CO3.

NaOH.

NaCl.

NaNO3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. NaCl.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại phản ứng được với dung dịch HNO3 đặc, nguội là

Fe.

Cu.

Al.

Cr.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. Cu.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là

Ca.

Li.

Be.

K.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. Be.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Al phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, sản phẩm thu được gồm muối Al2(SO4)3

S.

H2O.

H2S.

H2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. H2.

PTHH: 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Canxi cacbonat (CaCO3) phản ứng được với dung dịch

KNO3.

HCl.

NaNO3.

NaOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. HCl.

PTHH: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là

quặng đôlômit.

quặng pirit.

quặng boxit.

quặng manhetit.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. quặng boxit.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của oxit sắt từ

FeS2.

Fe2O3.

FeO.

Fe3O4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. Fe3O4.

Oxit sắt từ Fe3O4.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của crom trong hợp chất NaCrO2

+2.

+6.

+3.

+4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. +3.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch như: khí thiên nhiên, dầu mỏ, than đá làm tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển sẽ gây ra

Hiện tượng thủng tầng ozon.

Hiện tượng ô nhiễm đất.

Hiện tượng ô nhiễm nguồn nước.

Hiệu ứng nhà kính.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. Hiệu ứng nhà kính.

Khí CO2 và NH4 là các khí gây ra hiệu ứng nhà kính: hiệu ứng làm trái đất không thoát hết nhiệt lượng nhận từ mặt trời làm cho Trái Đất nóng dần lên

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại phân nào sau đây không phải là phân bón hóa học?

Phân lân.

Phân kali.

Phân đạm.

Phân vi sinh.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. Phân vi sinh.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có một liên kết ba trong phân tử?

Metan.

Etilen.

Axetilen.

Benzen.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. Axetilen.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các este sau: etyl axetat, propyl axetat, metyl propionat, metyl metacrylat. Có bao nhiêu este thủy phân ra cùng một ancol ?

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. 2.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp etyl axetat và metyl acrylat trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm

1 muối và 1 ancol.

2 muối và 2 ancol.

1 muối và 2 ancol.

2 muối và 1 ancol.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. 2 muối và 2 ancol.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X dùng làm nguyên liệu để điều chế chất Y. Tên gọi của X, Y lần lượt là

Glucozơ và ancol etylic.

Saccarozơ và tinh bột.

Glucozơ và saccarozơ.

Fructozơ và glucozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. Glucozơ và ancol etylic. Glucozơ là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, glucozơ dùng làm nguyên liệu để điều chế ancol etylic

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a mol amin đơn chức X bằng O2, thu được N2, 0,3 mol CO2 và 6,3 gam H2O. Mặt khác a mol amin X tác dụng vừa đủ với 0,1 mol H2. Công thức phân tử của X là

C4H9N.

C2H7N.

C3H7N.

C3H9N.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. C3H9N.

Số C: số H = 3: 7 => Đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Tơ lapsan được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

Cao su lưu hóa có cấu trúc mạng không gian.

Hầu hết các polime là những chất rắn, không bay hơi.

Các tơ tổng hợp đều được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. Các tơ tổng hợp đều được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng. Tơ nitrin được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,5 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Mg trong X là

0,60 gam.

0,90 gam.

0,42 gam.

0,42 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. 0,60 gam. Gọi số mol Al là x, số mol Mg là y[m]:27x + 24y = 1,5[BTE]:1,5x + y = 0,075 ⇒x=1/30y=0,025Khối lượng Mg = 0,6 gam

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,4 gam Al phản ứng vừa đủ với V lít khí Cl2 (đktc), thu được 26,7 gam muối. Giá trị của V là

2,24.

4,48.

6,72.

8,96.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. 6,72. BTKL: nCl2=26,7−5,471=0,2 mol => V = 6,72 lít.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại (dùng dư) nào sau đây đẩy được sắt ra khỏi dung dịch FeCl3?

Mg.

Cu.

Na.

Fe.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. Mg.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây xảy ra phản ứng oxi hóa khử

Fe2O3 và HNO3.

FeO và HNO3.

FeCl3 và NaOH.

Fe3O4 và HCl

Xem đáp án

Chọn đáp án B. FeO và HNO3.

Cho FeO tác dụng với HNO3 sinh khí NO theo phản ứng

3FeO + 10HNO3 →3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) ta thu được dung dịch M. Cho dung dịch AgNO3 trong NH3 vào dung dịch M và đun nhẹ, khối lượng Ag thu được là

6,25 gam.

13,5 gam.

6,75 gam.

8 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. 13,5 gam.

62,5 gam dd sac 17,1%⏟10,6875 gam⇒0,03125 mol→+H2O, H+glufru→+AgNO3/NH3m gam Ag

Ta có: nglucozo=nfrutozo=nsaccarozo tham gia⏟0,03125⇒nglucozo=nfrutozo=0,03125 mol

glucozo fructozo→AgNO3/NH32Ag⇒nAg=0,03125.2.2=0,125⇒mAg=13,5 gam

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 42,38 gam hỗn hợp X gồm hai triglixerit mạch hở trong dung dịch KOH 28% (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được phần hơi Y nặng 26,2 gam và phần rắn Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được K2CO3 và 152,63 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Mặt khác, cho 0,15 mol X vào dung dịch Br2 trong CCl4, số mol Br2 phản ứng là

0,18

0,21

0,24

0,27

Xem đáp án

Chọn đáp án B. 0,21 X→ 42, 38 gam X→+KOH  28%Z (RCOOK)→+O2152,63 gam CO2H2OK2CO326,2 gam YC3H5(OH)3H2O 0,15 mol X→+Br2nglyxerol=nX⏟x⇒nglyxerol=xnKOH=3nX⏟x⇒nKOH=3x⇒mKOH=168x⇒mdd KOH=168x28.100=600x⇒mH2O=600x−168x=432xTheo đề: mH2O⏟432x+mglyxerol⏟92x=26,2⇒x=0,05 molTa có: nKOH=0,15 mol→BTKL42,38+0,15.56=mRCOOK+0,05.92⇒mRCOOK=46,18 gamPhương trình đốt cháy muối: 2CxHyO2K+2x+y2−1O2→(2x−1)CO2  +   yH2O+K2CO3        0,15→                                                                                                  (2x−1).0,075     0,075yTheo đề: 0,15.(12x+y+71)=46,1844.[(2x−1).0,075]+ 0,075y.18=152,63⇒x=25615y=48115⇒nCO2=2,485nH2O=2,405Dùng CT liên hệ: nCO2+nN2−nH2O=(k−1).nX ⇒nCO2⏟2,485−nH2O⏟2,405=(k¯−1).nY⏟0,15⇒k¯=815Y có: 1 lk π trong COO815−1=715 lk π trong −C−C−

số liên kết π trong -C-C- của X=3.số liên kết π trong -C-C- của Y ⇒lk π trong −C−C− X=715.3=2115

Ta có: lk π trong −C−C−⏟2115=nBr2nX⏟0,15⇒nBr2=0,21

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2 - 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.
Bước 3: Sau 8 - 10 phút, rót thêm vào hỗi hợp 4 - 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ.
Phát biểu nào sau đây sai?

Ở bước 2, xảy ra phản ứng thủy phân chất béo, tạo thành glixerol và muối natri của axit béo.

Sau bước 3, glixerol sẽ tách lớp nổi lên trên.

Sau bước 3, thấy có một lớp dày đóng bánh màu trắng nổi lên trên, lớp này là muối của axit béo hay còn gọi là xà phòng.

Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là làm kết tinh muối của axit béo, đó là do muối của axit béo khó tan trong NaCl bão hòa.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. Sau bước 3, glixerol sẽ tách lớp nổi lên trên.

Sau bước 3, có lớp xà phòng nổi lên trên.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:(a) Thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được ứng dụng làm cửa kính ô tô.(b) Quá trình làm rượu vang từ quả nho xảy ra phản ứng lên men rượu của glucozơ.(c) Khi ngâm trong nước xà phòng có tính kiềm, vải lụa làm bằng tơ tằm sẽ nhanh hỏng.(d) Khi rớt axit sunfuric đặc vào vải cotton (sợi bông) thì chỗ vải đó sẽ bị đen rồi thủng.(e) Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do liên kết C=C của chất béo bị oxi hóa.
Số phát biểu đúng là

2.

5.

4.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. 5.

(a) Đúng

(b) Đúng: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

(c) Đúng, tơ tằm thuộc loại poliamit, có CONH nên kém bền trong kiềm.

(d) Đúng, H2SO4 đặc háo nước mạnh làm xenlulozơ hóa than: (C6H10O5)n → 6nC + 5nH2O

(e) Đúng.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm etyl axetat, metyl acrylat và hai hidrocacbon. Nếu cho a mol X tác dụng với brom dư, thì có 0,15 mol brom phản ứng. Đốt cháy a mol X cần vừa đủ 1,265 mol O2, tạo ra CO2 và 0,95 mol H2O. Giá trị của a là

0,31.

0,33.

0,26.

0,34.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. 0,31.

C4H8O2: x molC4H6O2: y molCnH2n+2−2k: z mol→y+kz=0,15(1)4x+3y+(n+1−k)z=0,95(2)10x+9y+(3n+1−k)z=1,265.2(3)

Lấy (2)x3 – (3) ta được x + z – kz = 0,16 →(1)⇒kz=0,15−y x + y + z = 0,31

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm một anken, một ankin và một amin no, đơn chức (trong đó số mol anken nhỏ hơn số mol của ankin). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E bằng lượng oxi vừa đủ thu được 0,86 mol hỗn hợp F gồm CO2, H2O và N2. Ngưng tụ toàn bộ F còn lại 0,4 mol hỗn hợp khí. Công thức của anken và ankin là.

C2H4 và C3H4.

C2H4 và C4H6.

C3H6 và C3H4.

C3H6 và C4H6.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. C2H4 và C3H4.

đốt 0,2 mol E {amin; anken; ankin} + O2 → 0,46 mol H2O + 0,4 mol {CO2; N2}.

♦ Ctrung bình < 0,4 ÷ 0,2 = 2 nên phải có 1 chất có số C = 1. Chỉ có thể là amin CH5N.

♦ Htrung bình = 0,46 × 2 ÷ 0,2 = 4,6. amin có số H = 5 nên anken hoặc ankin có số H < 5.

Để ý nankin > nanken nên nếu số H của ankin ≥ 6 thì số H của anken phải bằng 4 (là C2H4).

→ số Htrung bình của anken và ankin > 5, số Hamin = 5 → không thỏa mãn.!

→ Theo đó, số H của ankin phải ≤ 4. Chỉ có 2 TH xảy ra là 2 hoặc 4.

• Nếu ankin là C3H4, gọi số mol amin, ankin, anken CnH2n lần lượt là x; yz mol.

x+y+z=0,2x−y=0,46−0,42,5x+2y+nz=0,46⇒(4,5−2n)z=0,01

n nguyên và n ≥ 2 nên từ trên có n = 2. tức anken thỏa mãn là C2H4.

• Nếu ankin là C2H2 thì tương tự, với mọi n ≥ 4 đều thỏa mãn.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH x mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của x là

1,6.

1,2.

1,0.

1,4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. 1,4. Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH x mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của x là  A. 1,6. B. 1,2. C. 1,0. D. 1,4. (ảnh 1)→BTNT.C0,1 + 0,02 = a + 0,06  → a = 0,06 mol→BTNT.K0,1x + 2.0,02 = a + 0,06  → x =1,4 M  → Đáp án D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt 11,2 gam bột Ca bằng O2 thu được m gam chất rắn A gồm Ca và CaO. Cho chất rắn A tác dụng vừa đủ với axit trong dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được H2 và dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được (m+21,14) gam chất rắn khan. Nếu hòa tan hết m gam chất rắn A vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được 0,896 lít NO (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

50,72 gam.

47,52 gam.

45,92 gam.

48,12 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. 47,52 gam.Ca⏟0,28 mol →+ O2m gamCa CaO+→+HCl:2a​ mol; H2SO4:a mol(m+21,14) gamCaCl2:aCaSO4:a→+HNO3XCa(NO3)2NH4NO3NO↑:0,04 mol→BTNT.CanCaSO4+nCaCl2=nCa→2a=0,28→a=0,14 mol→(m + 21,14) = 0,14.111+0,14.136→m =13,44→BTKLnO2=13,44−11,232=0,07 mol→BTE2nCa=4nO2+3nNO+8nNH4NO3→nNH4NO3=2.0,28−4.0,07−3.0,048=0,02 mol→mX=164.0,28+80.0,02=47,52 gam 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH dư.

(b) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư.

(c) Cho dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2 dư.

(d) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.

(e) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ca(OH)2.

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là

4.

3.

5.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. 3.

a không thu được kết tủa.

b không thu được kết tủa.

c thu được kết tủa Al(OH)3.

d thu được kết tủa Ag.

e thu được kết tủa CaCO3.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z là 3 este mạch hở (trong đó X, Y đơn chức, Z hai chức chứa gốc axit khác nhau). Đun nóng 28,92 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ mol là 1:1 và hỗn hợp 2 ancol no, có có cùng số nguyên tử cacbon. Dẫn toàn bộ 2 ancol này qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 12,15 gam. Đốt cháy toàn bộ F thu được CO2; 10,53 gam H2O và 20,67 gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng lớn nhất trong E là

53,96%.

35,92%.

36,56%.

90,87%.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. 90,87%. 28,92 gam esteXYZ→NaOHAncol CnH2n+2O: a molCnH2n+2O2: b mol→NaH2+ mb↑=12,15 gamFG: xH: x(mol)→+O20,195 mol Na2CO3+CO2+0,585 mol H2O

X, Y đơn chức, Z 2 chức. %meste có khối lượng lớn nhất =??

 

* Bảo toàn Na: nNaOH=0,195.2=0,39 (mol)= nOH-(ancol) ⇒Số mol H2 =0195 (mol) mancol=12,15+0,195.2=12,54 (g)

 

Ta có: a+2b=0,39 và a(14n+2+16)+ b(14n+2+32)=12,54 (14n+2)(a+b)+16(a+2b)=12,54(14n+2)(a+b)=6,3

 

Mặt khác: (a+b)<(a+2b)<2(a+b)0,195<(a+b)<0,390,195<6,3/(14n+2)<0,391,01<n<2,16n=2ancol là C2H5OH và C2H4(OH)2; a=0,03 và b=0,18 (mol)

 

* Bảo toàn khối lượng: mF= mE+mNaOH – mancol=28,92+0,39.40-12,54=31,98 (gam)

 

Bảo toàn Na: nF= nNa=0,39 (mol)Mmuối =31,98/0,39= 82Muối G là HCOONa và muối H là C2H5COONa

 

* Este X: HCOOC2H5; Y: C2H5COOC2H5; Z: HCOO-C2H4 - OOCC2H5: 0,18 (mol)

 

%mZ=0,18.146.100%/28,92=90,87%

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, FeCO3, Cu(NO3)2 vào dung dịch chứa NaNO3 (0,045 mol) và H2SO4, thu được dung dịch Y chỉ chứa 62,605 gam muối trung hòa (không có ion Fe3+) và 3,808 lít (đktc) hỗn hợp khí Z (trong đó có 0,02 mol H2). Tỉ khối của Z so với O2 bằng 19/17. Thêm dung dịch NaOH 1M vào Y đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất là 31,72 gam thì vừa hết 865 ml. Mặt khác, cho Y tác dụng vừa đủ với BaCl2, sau đó cho tiếp lượng dư AgNO3 vào thu được 256,04 gam kết tủa. Giá trị của m là

34,6.

32,8.

27,2.

28,4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. 27,2. YMg2+⏟x molFe2+⏟y molCu2+⏟z molNH4+⏟t molNa+⏟0,045 molSO42−→+NaOH:0,865 mol↓Mg(OH)2⏟x molFe(OH)2⏟y molCu(OH)2⏟z mol→58x+90y+98z=31,72 (1)2x+2y+2z+t=0,865  (2)Na2SO4→BTNT.NanNa2SO4=0,455 mol→+BaCl2 Sản phẩm→AgNO3↓BaSO4AgAgCl→BTBT.BanBaCl2=nBaSO4=0,455 mol→BTNT.ClnAgCl=0,91 molm kết tủa=108nAg+143,5.0,91+233.0,455=256,04 gam→nAg=0,18 mol→BTEnFe2+(Y)=nAg→y=0,18 mol    (3)→mY=24x+56y+64z+18t+0,045.23+96.0,455=62,605 (4)Từ (1), (2), (3), (4) →x=0,2y=0,18z=0,04t=0,025 →BTNT.H2nH2SO4=2nH2+4nNH4++2nH2O→nH2O=0,455−0,02−2.0,025=0,385 mol→BTKLm+85.0,045+98.0,455=66,605+3,80822,4.32.1917+18.0,385→m=27,2