[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 5)
40 câu hỏi
CH3OH và CH3COOH.
CH3COONa và CH3COOH.
CH3COOH và CH3ONa.
CH3COONa và CH3OH.
Chọn đáp án D. CH3COONa và CH3OH.
PTHH: CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
Axit stearic.
Axit oleic.
Axit panmitic.
Axit axetic.
Chọn đáp án D. Axit axetic.
monosaccarit.
polisaccarit.
đisaccarit.
chất béo.
Chọn đáp án B. polisaccarit.
Monosaccarit gồm glucozơ và fructozơ
Đisaccarit gồm saccarozơ (mantozơ đã giảm tải)
Polisacarit gồm tinh bột và xenlulozơ
đỏ.
nâu đỏ.
xanh.
vàng.
Công thức của alanin là
H2NCH2CH2COOH.
H2NCH(CH3)COOH.
H2NCH2COOH.
H2NCH(C2H5)COOH.
Chọn đáp án B. H2NCH(CH3)COOH.
Poli(vinyl clorua).
Poliacrilonitrin.
Poli(vinyl axetat).
Polietilen.
Chọn đáp án B. Poliacrilonitrin.
Al.
Au.
Ag.
Fe
Al.
Mg.
K.
Na.
Cơ sở của phương pháp nhiệt luyện là
khử ion kim loại trong hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử như C, CO, H2, Al.
khử ion kim loại trong dung dịch bằng kim loại có tính khử mạnh như Fe, Zn.
khử ion kim loại trong hợp chất nóng chảy bằng dòng điện một chiều.
khử ion kim loại trong dung dịch bằng dòng điện một chiều.
Chọn đáp án A. khử ion kim loại trong hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử như C, CO, H2, Al.
Nguyên liệu chính để điều chế kim loại Na trong công nghiệp là
Na2CO3.
NaOH.
NaCl.
NaNO3.
Kim loại phản ứng được với dung dịch HNO3 đặc, nguội là
Fe.
Cu.
Al.
Cr.
Ca.
Li.
Be.
K.
Cho Al phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, sản phẩm thu được gồm muối Al2(SO4)3 và
S.
H2O.
H2S.
H2.
Chọn đáp án D. H2.
PTHH: 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.
Canxi cacbonat (CaCO3) phản ứng được với dung dịch
KNO3.
HCl.
NaNO3.
NaOH.
Chọn đáp án B. HCl.
PTHH: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
quặng đôlômit.
quặng pirit.
quặng boxit.
quặng manhetit.
Công thức của oxit sắt từ
FeS2.
Fe2O3.
FeO.
Fe3O4.
Chọn đáp án D. Fe3O4.
Oxit sắt từ Fe3O4.
Số oxi hóa của crom trong hợp chất NaCrO2 là
+2.
+6.
+3.
+4.
Khi đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch như: khí thiên nhiên, dầu mỏ, than đá làm tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển sẽ gây ra
Hiện tượng thủng tầng ozon.
Hiện tượng ô nhiễm đất.
Hiện tượng ô nhiễm nguồn nước.
Hiệu ứng nhà kính.
Chọn đáp án D. Hiệu ứng nhà kính.
Khí CO2 và NH4 là các khí gây ra hiệu ứng nhà kính: hiệu ứng làm trái đất không thoát hết nhiệt lượng nhận từ mặt trời làm cho Trái Đất nóng dần lên
Phân lân.
Phân kali.
Phân đạm.
Phân vi sinh.
Metan.
Etilen.
Axetilen.
Benzen.
4.
3.
2.
1.
1 muối và 1 ancol.
2 muối và 2 ancol.
1 muối và 2 ancol.
2 muối và 1 ancol.
Glucozơ và ancol etylic.
Saccarozơ và tinh bột.
Glucozơ và saccarozơ.
Fructozơ và glucozơ.
C4H9N.
C2H7N.
C3H7N.
C3H9N.
Chọn đáp án C. C3H9N.
Số C: số H = 3: 7 => Đáp án C
Tơ lapsan được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Cao su lưu hóa có cấu trúc mạng không gian.
Hầu hết các polime là những chất rắn, không bay hơi.
Các tơ tổng hợp đều được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng.
0,60 gam.
0,90 gam.
0,42 gam.
0,42 gam.
2,24.
4,48.
6,72.
8,96.
Kim loại (dùng dư) nào sau đây đẩy được sắt ra khỏi dung dịch FeCl3?
Mg.
Cu.
Na.
Fe.
Cặp chất nào sau đây xảy ra phản ứng oxi hóa khử
Fe2O3 và HNO3.
FeO và HNO3.
FeCl3 và NaOH.
Fe3O4 và HCl
Chọn đáp án B. FeO và HNO3.
Cho FeO tác dụng với HNO3 sinh khí NO theo phản ứng
3FeO + 10HNO3 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
Thủy phân hoàn toàn 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) ta thu được dung dịch M. Cho dung dịch AgNO3 trong NH3 vào dung dịch M và đun nhẹ, khối lượng Ag thu được là
6,25 gam.
13,5 gam.
6,75 gam.
8 gam.
Chọn đáp án B. 13,5 gam.
Ta có:
0,18
0,21
0,24
0,27
số liên kết trong -C-C- của X=3.số liên kết trong -C-C- của Y
Ta có:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2 - 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.
Bước 3: Sau 8 - 10 phút, rót thêm vào hỗi hợp 4 - 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ.
Phát biểu nào sau đây sai?
Ở bước 2, xảy ra phản ứng thủy phân chất béo, tạo thành glixerol và muối natri của axit béo.
Sau bước 3, glixerol sẽ tách lớp nổi lên trên.
Sau bước 3, thấy có một lớp dày đóng bánh màu trắng nổi lên trên, lớp này là muối của axit béo hay còn gọi là xà phòng.
Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là làm kết tinh muối của axit béo, đó là do muối của axit béo khó tan trong NaCl bão hòa.
Chọn đáp án B. Sau bước 3, glixerol sẽ tách lớp nổi lên trên.
Sau bước 3, có lớp xà phòng nổi lên trên.
Số phát biểu đúng là
2.
5.
4.
3.
Chọn đáp án B. 5.
(a) Đúng
(b) Đúng: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
(c) Đúng, tơ tằm thuộc loại poliamit, có CONH nên kém bền trong kiềm.
(d) Đúng, H2SO4 đặc háo nước mạnh làm xenlulozơ hóa than: (C6H10O5)n → 6nC + 5nH2O
(e) Đúng.
0,31.
0,33.
0,26.
0,34.
Chọn đáp án A. 0,31.
C2H4 và C3H4.
C2H4 và C4H6.
C3H6 và C3H4.
C3H6 và C4H6.
đốt 0,2 mol E {amin; anken; ankin} + O2 → 0,46 mol H2O + 0,4 mol {CO2; N2}.
♦ Ctrung bình < 0,4 ÷ 0,2 = 2 nên phải có 1 chất có số C = 1. Chỉ có thể là amin CH5N.
♦ Htrung bình = 0,46 × 2 ÷ 0,2 = 4,6. amin có số H = 5 nên anken hoặc ankin có số H < 5.
Để ý nankin > nanken nên nếu số H của ankin ≥ 6 thì số H của anken phải bằng 4 (là C2H4).
→ số Htrung bình của anken và ankin > 5, số Hamin = 5 → không thỏa mãn.!
→ Theo đó, số H của ankin phải ≤ 4. Chỉ có 2 TH xảy ra là 2 hoặc 4.
• Nếu ankin là C3H4, gọi số mol amin, ankin, anken CnH2n lần lượt là x; y và z mol.
n nguyên và n ≥ 2 nên từ trên có n = 2. tức anken thỏa mãn là C2H4.
• Nếu ankin là C2H2 thì tương tự, với mọi n ≥ 4 đều thỏa mãn.
1,6.
1,2.
1,0.
1,4.
50,72 gam.
47,52 gam.
45,92 gam.
48,12 gam.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH dư.
(b) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư.
(c) Cho dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2 dư.
(d) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.
(e) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ca(OH)2.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là
4.
3.
5.
2.
Chọn đáp án B. 3.
a không thu được kết tủa.
b không thu được kết tủa.
c thu được kết tủa Al(OH)3.
d thu được kết tủa Ag.
e thu được kết tủa CaCO3.
53,96%.
35,92%.
36,56%.
90,87%.
X, Y đơn chức, Z 2 chức. %meste có khối lượng lớn nhất =??
* Bảo toàn Na: nNaOH=0,195.2=0,39 (mol)= nOH-(ancol) Số mol H2 =0195 (mol) mancol=12,15+0,195.2=12,54 (g)
Ta có: a+2b=0,39 và a(14n+2+16)+ b(14n+2+32)=12,54 (14n+2)(a+b)+16(a+2b)=12,54(14n+2)(a+b)=6,3
Mặt khác: (a+b)<(a+2b)<2(a+b)0,195<(a+b)<0,390,195<6,3/(14n+2)<0,391,01<n<2,16n=2ancol là C2H5OH và C2H4(OH)2; a=0,03 và b=0,18 (mol)
* Bảo toàn khối lượng: mF= mE+mNaOH – mancol=28,92+0,39.40-12,54=31,98 (gam)
Bảo toàn Na: nF= nNa=0,39 (mol)Mmuối =31,98/0,39= 82Muối G là HCOONa và muối H là C2H5COONa
* Este X: HCOOC2H5; Y: C2H5COOC2H5; Z: HCOO-C2H4 - OOCC2H5: 0,18 (mol)
34,6.
32,8.
27,2.
28,4.
![[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 5)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq35333-1773081263.jpg&w=3840&q=75)



