[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 4)
40 câu hỏi
Thuỷ phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là:
C2H3COOC2H5
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
Chọn đáp án C. CH3COOC2H5
Công thức của axit stearic là
C17H35COOH.
HCOOH.
C15H31COOH.
CH3COOH.
Chọn đáp án A.C17H35COOH.
Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Saccarozơ.
Tinh bột.
Fructozơ.
Glucozơ.
Chọn đáp án B. Tinh bột
Monosaccarit | Đisaccarit | Polisacarit |
Glucozơ và fructozơ | Saccarozơ | Tinh bột và xenlulozơ |
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?
Etylamin.
Anilin.
Glyxin.
Phenylamoni clorua.
Chọn đáp án A. Etylamin.
Chất hữu cơ làm đổi màu quỳ tím:
Làm quỳ tím đổi xanh | Không đổi màu | Làm quỳ tím chuyển đỏ |
- Amin béo như: metylamin, etylamin, đimetylamin, trimetylamin,… - Lysin - Muối Na, K của axit yếu như CH3COONa, C6H5Ona - Muối Na, K của glixin, alanin, valin,… | - Este, cacbohidat, polime, hidrocacbon, ancol, andehit… - phenol, anilin - Glixin, Alanin, Valin | - Axit cacboxylic - Axit glutamic - Muối Cl- của amin như C6H5NH3Cl, CH3NH3Cl,. - Muối Cl- của glixin, alanin, valin,… |
Phân tử amino axit nào sau đây có hai nhóm amino?
Lysin.
Valin.
Axit glutamic.
Alanin.
Chọn đáp án A. Lysin.
Cấu tạo phân tử tương ứng của các amino axit:A Lysin: H2N–[CH2]4–CH(NH2)COOH.B Valin: (CH3)2CHCH(NH2)COOH.C Axit glutamic: HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH.D Alanin: H2NCH(CH3)COOH.
Phân tử polime nào sau đây chứa nguyên tố C, H và O?
Polietilen.
Poli(vinyl clorua).
Poli(metyl metacrylat).
Poliacrilonitrin.
Chọn đáp án C. Poli(metyl metacrylat).
Kim loại nào sau đây cứng nhất trong các kim loại?
Cr.
Ag.
W.
Au.
Chọn đáp án A. Cr
Kim loại cứng nhất: Cr | Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất : W |
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất : Hg | Kim loại dẻo nhất : Au |
Kim loại dẫn điện tốt nhất : Ag | Kim loại có tính nhiễm từ : Fe |
Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?
Ag.
Mg.
Fe.
Al.
Chọn đáp án A. Ag.
Muốn chuyển hóa những ion kim loại trong hợp chất hóa học thành kim loại ta thực hiện quá trình
khử ion kim loại.
oxi hóa ion kim loại.
chuyển ion kim loại thành kết tủa.
kết tinh ion kim loại.
Chọn đáp án A. khử ion kim loại.
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Ca.
Na.
Mg.
Cu.
Chọn đáp án D. Cu.
Ca, Na, Mg chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy
Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch H2SO4 loãng?
Mg
Al
Cu
Fe
Chọn đáp án A. Cu.
Kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
Cu.
Na.
Ag.
Fe.
Chọn đáp án B. Na.
Kim loại nhôm tác dụng với chất X tạo ra Al2O3. X là
O2.
MgO.
H2O.
NaOH.
Chọn đáp án A. O2.
Nung CaCO3 ở nhiệt độ cao, thu được sản phẩm gồm chất rắn X và khí CO2. Chất X là
CaO.
Ca.
Ca(HCO3)2.
CaC2.
Chọn đáp án A. CaO.
Vào mùa lũ, để có nước sử dụng, dân cư ở một số vùng thường sử dụng chất X (Có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) để làm trong nước. Chất X được gọi là
phèn chua.
vôi sống.
thạch cao.
muối ăn.
Chọn đáp án A. phèn chua.
Công thức của sắt(II) hiđroxit là
Fe(OH)3.
Fe(OH)2.
FeO.
Fe2O3.
Chọn đáp án B. Fe(OH)2.
Crom có số oxi hóa +6 trong hợp chất nào sau đây?
NaCrO2.
Cr2O3.
K2Cr2O7.
CrSO4.
Chọn đáp án C. K2Cr2O7.
Ô nhiễm không khí có thể tạo ra mưa axit, gây ra tác hại rất lớn với môi trường. Hai khí nào sau đây đều là nguyên nhân gây ra mưa axit?
H2S và N2.
CO2 và O2.
SO2 và NO2.
NH3 và HCl.
Chọn đáp án C. SO2 và NO2
Các loại phân lân đều cung cấp cho cây trồng nguyên tố
photpho.
kali.
cacbon.
nitơ.
Chọn đáp án A. photpho.Phân lân cung cấp nguyên tố photpho.
Chất nào sau đây có một liên kết đôi trong phân tử?
Metan.
Etilen.
Axetilen.
Benzen.
Chọn đáp án B. Etilen.
Cho các este sau: etyl axetat, propyl axetat, metyl propionat, metyl metacrylat. Có bao nhiêu este không no?
4.
3.
2.
1.
Chọn đáp án D. 1.
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp etyl propionat và etyl fomat trong dung dịch KOH, thu được sản phẩm gồm
1 muối và 1 ancol.
2 muối và 2 ancol.
1 muối và 2 ancol.
2 muối và 1 ancol.
Chọn đáp án D. 2 muối và 1 ancol.
Thủy phân hoàn toàn cacbohiđrat A thu được hai mosaccarit X và Y. Hiđro hóa X hoặc Y đều thu được chất hữu cơ Z. Hai chất A và Z lần lượt là
Saccarozơ và axit gluconic.
Tinh bột và sobitol.
Tinh bột và glucozơ.
Saccarozơ va sobitol.
Chọn đáp án D. Saccarozơ và sobitol.
Saccrarozơ + H2O →H+Glucozơ + Fructozơ
Glucozơ + H2 →Ni,to Sobitol
Fructozơ + H2 →Ni,to Sobitol
Thủy phân 10,8 gam xenlulozơ trong môi trường axit. Cho sản phẩm tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được 11,88 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng thủy phân là
81,0%.
78,5%.
84,5%.
82,5%.
Chọn đáp án D. 82,5%.
C6H10O5→C6H12O6→2Ag
H = 0,55.162/108 = 82,5%.
Biết m gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng vừa đủ với 0,2 mol HCl. Đốt cháy m gam X thu được CO2, H2O và V lít khí N2. Giá trị của V là
1,12.
2,24.
3,36.
4,48.
Chọn đáp án B. 2,24.
BTNT (N):nHCl=nN(X)=2nN2=0,2 mol→nN2=0,1 mol →VN2=2,24 (l)
Phát biểu nào sau đây sai?
Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Cao su lưu hóa có cấu trúc mạng không gian.
Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.
Chọn đáp án C. Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Hòa tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 10,08 lít khí (đktc). Phần trăm về khối lượng của Al trong X là
58,70%.
20,24%.
39,13%.
76,91%.
Chọn đáp án C. 39,13%.
[m]:27.nAl+56.nFe=13,8[BTE]:3.nAl+2.nFe=2.0,45⇒nAl=0,2nFe=0,15⇒%mAl/X=39,13%
Cho m gam Al phản ứng với khí oxi dư, thu được 10,2 gam oxit. Giá trị của m là
2,7.
7,4.
3,0.
5,4.
Chọn đáp án D. 5,4.BTNT (Al): nAl=2nAl2O3=2.10,2102=0,2 mol →mAl=5,4 gam
Cho từ từ Cu dư vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa hai muối. Dung dịch X là
FeCl3.
AgNO3.
FeSO4.
NH3.
Chọn đáp án A. FeCl3.
Cho các chất: Fe2O3, FeO, Fe(OH)3, Fe2(SO4)3. Số chất tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư sinh ra khí NO là
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án A. 1Cho FeO tác dụng với HNO3 sinh khí NO theo phản ứng
3FeO + 10HNO3 →3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
Cho 158,4 gam hỗn hợp X gồm ba chất béo tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 163,44 gam muối. Mặt khác lấy 158,4 gam X tác dụng với a mol H2 (xúc tác Ni, t0), thu được hỗn hợp Y gồm các chất béo no và không no. Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 14,41 mol O2, thu được CO2 và 171 gam H2O. Giá trị của a là
0,16.
0,12.
0,14.
0,18.
Chọn đáp án C. 0,14.
Ta có: nglyxerol=nX⏟x⇒nglyxerol=xnNaOH=3nX⏟x⇒nNaOH=3x→BTKL158,4+3x.40=163,44+x.92⇒x=0,18
Hydro hóa X làm thay đổi số H nhưng số C, O không thay đổi: nX⏟0,18=nY⇒nY=0,18 mol BTNT O: 6nY⏟0,18+2nO2⏟14,41=2nCO2+nH2O⏟9,5⇒nCO2=10,2
Vì trong Y còn chất béo không no có khả năng còn dư nên không dùng CT liên hệ
BTKL: mY+14,41.32=10,2.44+171⇒mY=158,68 gam
Ta có: mX⏟158,4+mH2=mY⏟158,68⇒mH2=0,28⇒nH2=0,14 mol
Thực hiện phản ứng phản ứng điều chế isoamyl axetat (dầu chuối) theo trình tự sau:Bước 1: Cho 2 ml ancol isoamylic, 2 ml axit axetic kết tinh và 2 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8-10 phút trong nồi nước sôi.
Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3-4 ml nước lạnh.Phát biểu nào sau đây đúng?
Phản ứng este hóa giữa ancol isomylic với axit axetic là phản ứng một chiều.
Việc cho hỗn hợp sản phẩm vào nước lạnh nhằm tránh sự thủy phân.
Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp.
Tách isoamyl axetat từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết.
Chọn đáp án D. Tách isoamyl axetat từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết.Hỗn hợp sau phản ứng chứa phân thành 2 lớp (isoamyl axetat ở trên), để tách isoamyl axetat từ hỗn hợp thu được ta dùng phương pháp chiết.
Cho các phát biểu sau:(a) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và fomanđehit.
(b) Anilin là một bazơ, dung dịch của nó có thể làm quỳ tím chuyển xanh.
(c) Glu–Ala tác dụng với dung dịch HCl theo tỉ lệ mol 1: 2.
(d) Trong một phân tử triolein có 3 liên kết p.
(e) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.Số phát biểu đúng là
1.
3.
4.
2.
Chọn đáp án A. 1(a) Sai, Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và anđehit axetic.
(b) Sai, Anilin là một bazơ yếu, dung dịch của nó không làm quỳ tím chuyển xanh.
(d) Sai, Trong một phân tử triolein có 6 liên kết π.
(e) Sai, Tinh bột và xenlulozơ không là đồng phân của nhau.
Hỗn hợp X gồm axit axetic, etyl axetat và metyl axetat. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần V lít O2(đktc) sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch NaOH dư thấy khối lượng dung dịch tăng 40,3 gam. Giá trị của V là
19,04.
17,36.
19,60.
15,12.
Chọn đáp án B. 17,36.
Đặt CT chung của X là CnH2nO2
=> Đốt cháy X tạo nCO2 = nH2O
Mà mCO2 + mH2O = 40,3
=> nCO2 = nH2O =40,344+18= 0,65 mol
nNaOH = 0,2 mol => nX = 0,2 => nO(trong X) = 0,4 mol
Bảo toàn khối lượng => mX = 0,4.16 + 0,65.(12+2) = 15,5
Mà X + V22,4mol O2 -> CO2 + H2O
Bảo toàn khối lượng => 15,5 +V22,4.32 = 40,3 => V = 17,36
Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X gồm propilen và 2 amin no mạch hở đồng đẳng kế tiếp trong oxi dư thu được 16,8 lít CO2, 2,016 lít N2 (đktc) và 16,74 gam H2O. Khối lượng của amin có khối lượng mol phân tử nhỏ hơn là
1,35 gam.
2,16 gam.
1,8 gam.
2,76 gam.
Chọn đáp án D. 2,76 gam.
+ t.nCn¯H2n¯+2+tNt=2nN2=0,18(k⏟0−1−0,5t⏟?=)nCn¯H2n¯+2+tNt=nCO2⏟0,75−nH2O⏟0,93⇒t.nCn¯H2n¯+2+tNt=0,18nCn¯H2n¯+2+tNt=0,09⇒t=2BT C:0,09n¯+3.(0,3−0,09)=0,75⇒n¯=43hai amin là CH6N2 và C2H8N2+ nCH6N2+nC2H8N2=0,09C¯2 amin=nCH6N2+2C2H8N20,09=43⇒nCH6N2=0,06; nC2H8N2=0,03mCH6N2=0,06.46=2,76 gam
Cho 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,25M và K2CO3 0,4M thu được dung dịch X. Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
48,96.
71,91.
16,83.
21,67.
Chọn đáp án C. 16,83.
CO2⏟0,15 mol+KOH⏟0,1 molK2CO3⏟0,16 mol→K2CO3⏟a molKHCO3⏟b mol→BaCl2 dBaCO3↓⏟a mol→t0BaO⏟a mol:m gamCO2KClKHCO3H2O
Thí nghiệm 1:→BTNT.Ca+b=0,15+0,16→BTNT.K2a+b=0,1+2.0,16→a=0,11b=0,2→nBaO=BTNT.BanBaCO3=BTNT.C cho thí nghiệm 20,11 mol→m = 153.0,11=16,83 gam
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO, trong đó oxi chiếm 8,75% về khối lượng vào nước thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc). Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?
12.
13.
14.
15.
Chọn đáp án B. 13.
pH=13→pOH=1→nOH−d=10−1.0,4=0,04molnOH− p=nH+=nHCl+2nH2SO4=0,04+2.0,03=0,1 mol →nOH−(200ml Y)=0,14 mol→nOH−(400ml Y)=0,28 mol
→BTNT.H2nH2O=nOH−(400ml Y)+2nH2→nH2O=0,21→BTNT.OnO(X)=nOH−(400ml Y)−nH2O=0,07 →mX=1008,75mO=1008,75.16.0,07=12,8 gam→gần nhất B
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch HCl dư vào ống nghiệm chứa dung dịch NaAlO2.
(b) Dẫn khí CO2 dư vào ống nghiệm chứa dung dịch NaAlO2.
(c) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3.
(d) Cho dung dịch NH3 dư vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3.
(e) Cho dung dịch AlCl3 dư vào ống nghiệm chứa dung dịch NaOH.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
5.
2.
3.
4.
Chọn đáp án D. 4.
Các phản ứng xảy ra khi tiến hành các thí nghiệm (với điều kiện tương ứng) là:
☒ (a) 4HCl + NaAlO2 → NaCl + AlCl3 + 2H2O.
☑ (b) CO2 + NaAlO2 + H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3.
☑ (c) 4Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → Ba(AlO2)2 + 3BaSO4↓ + 4H2O.
☑ (d) 6NH3 + Al2(SO4)3 + 6H2O → 2Al(OH)3↓ + 3(NH4)2SO4.
☑ (e) AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl.
Theo đó, cuối cùng khi kết thúc các phản ứng có 4 thí nghiệm thu được kết tủa.
X, Y, Z là ba este đều no và mạch hở (không chứa nhóm chức khác và MX < MY < MZ). Đun nóng hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol T và hỗn hợp F chứa hai muối G và H có tỉ lệ mol tương ứng là 5:3 (MG < MH). Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 12 gam đồng thời thu được 4,48 lít khí H2 (đo ở đktc). Đốt cháy toàn bộ F thu được Na2CO3, CO2 và 6,3 gam H2O. Số nguyên tử hiđro có trong Y là
10.
6.
8.
12.
Chọn đáp án C. 8.
* E⏟esteXYZ(MX<MY<MZ)→NaOHAncol T→Na0,2 mol H2+mb↑=12 gamFG: 5xH: 3x(mol)→+O2Na2CO3+CO2+0,35 mol H2O
* nNaOH= nOH(ancol)= 2nH2= 0,4(mol) ⇒ MAncol=(12+0,2.2)0,4x=31x ⇒Ancol là C2H4(OH)2
* Bảo toàn Na: 5x+3x=0,4⇒x= 0,05 (mol)
Đặt số nguyên tử hiđro trong G là a; trong H là b và bảo toàn H: 5xa+3xb=0,35.2 hay 0,25a+0,15b=0,7
⇒a=1; b=3⇒muối là HCOONa và CH2=CH-COONa
* Các este lần lượt là (HCOO)2C2H4; HCOO-C2H4-OOCH=CH2; (CH2=CH-COO)2C2H4
Hòa tan 17,32 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 cần vừa đúng dung dịch hỗn hợp gồm 1,04 mol HCl và 0,08 mol HNO3, đun nhẹ thu được dung dịch Y và 2,24 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối hơi đối với H2 là 10,8 gồm hai khí không màu trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng dung dịch AgNO3 vừa đủ thu được m gam kết tủa và dung dịch T. Cho dung dịch T tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa nung đến đến khối lượng không đổi thu được 20,8 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
150,32.
151,40.
152,48.
153,56.
Chọn đáp án A. 150,32.
Trong không khí, một khí không màu hóa nâu trong không khí là NO,
M¯Z=10,8.2=21,6<MNO→Mkhí còn lại <21,6→khí còn lại là H2ZNO:a molH2:b mol→a+b=2,2422,4=0,1 mol30a + 2b = 0,1.21,6→a=0,07b=0,03
XMg:x molFe3O4:y molFe(NO3)2:z mol→24x+232y+180z=17,32 gam (1)
→BTNT.NnNH4+(Y)=nHNO3+2nFe(NO3)2−nNO=0,08+2z−0,07=2z+0,01nH+=2nO(Fe3O4)+4nNO+10nNH4++2nH2→(1,04+0,08)=8y+4.0,07+10(2z+0,01)+2.0,03= (2)
20,8 gam chất rắn MgO→BTNT.MgnMgO=x molFe2O3→BTNT.FenFe2O3=(1,5y+0,5z) mol
Từ (1), (2) và (3) →x=0,4y=0,01z=0,03→YMg2+:0,4 molFe2+:a molFe3+:b molNH4+:0,07 molCl−:1,04 mol
→→BTNT.Fea+b=3.0,01+0,03→BTĐT2a+3b+2.0,4+0,07=1,04→a=0,01b=0,05
→m gam kết tủa Ag→BTEnAg=nFe2+=0,01 molAgCl→BTNT.ClnAgCl=nCl−(Y)=1,04 mol
→m=108.0,01+143,5.1,04=150,32 gam -> Đáp án A
![[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 4)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq35329-1773081249.jpg&w=3840&q=75)
