[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 25)
40 câu hỏi
Sắt tây.
Sắt.
Đồng.
Bạc.
Al, Mg, Cu.
Zn, Mg, Ag.
Mg, Zn, Fe.
Al, Fe, Ag.
Fe3+, Fe2+, Cu2+.
Cu2+, Fe3+, Fe2+.
Fe3+, Cu2+, Fe2+.
Fe2+, Cu2+, Fe3+.
Tính oxi hóa tăng dần
Cu.
Pb.
Mg.
Ni
K.
Fe.
Zn.
Al.
HCl.
HNO3 loãng.
H2SO4 loãng.
KOH.
chu kì 3, nhóm IIIA
chu kì 3, nhóm IA
chu kì 2, nhóm IIIA
chu kì 3, nhóm IIIB
2s1.
3s1.
4s1.
3p1.
HNO3.
Na2SO4.
KNO3.
NaNO3.
nâu đỏ.
vàng.
trắng hơi xanh.
trắng.
Cr(OH)2.
Cr(OH)3.
CrO.
CrO3.
etan.
propan.
butan.
metan.
C2H5COOCH=CH2.
HCOOCH=CH-CH3.
CH3COOCH=CH2.
CH2=CHCOOCH3.
Metanol.
Glixerol.
Etanol.
Etilen glicol.
H2 (xúc tác Ni, to).
Cu(OH)2.
dung dịch AgNO3/NH3, to.
dung dịch Br2.
alanin.
trimetylamin.
metyl acrylat.
saccarozơ.
5.
3.
4.
2.
CH2=CH-COO-C2H5.
CH2=CH(CH3)-COO-CH3.
CH3-COO-CH=CH2.
CH2=CH-CN.
Nitơ.
Kali.
Photpho.
Canxi.
C2H2.
C2H4.
C3H4.
C3H6.
Fe2O3.
FeO.
Fe2(SO4)3.
Fe(OH)3.
Đông lạnh chất béo lỏng sẽ thu được chất béo rắn.
Nhiệt độ nóng chảy của tripanmitin cao hơn triolein.
Trong phân tử tristearin có 54 nguyên tử cacbon.
Chất béo nặng hơn nước và không tan trong nước.
65,5.
66,9.
64,7.
63,9.
FeCl2 và FeCl3.
CuCl2 và FeCl3.
CuCl2 và FeCl2.
CuCl2, FeCl2 và FeCl3.
2,7 gam.
1,2 gam.
1,35 gam.
0,81 gam.
dung dịch Br2/CCl4.
dung dịch NaOH.
dung dịch Br2 và dung dịch AgNO3/NH3.
dung dịch AgNO3/NH3.
+ Mất màu dung dịch Br2 là A và X, không mất màu là B.
+ Cho 2 chất (A và X) thực hiện phản ứng tráng gương, có kết tủa Ag là A, còn lại là X
Trong môi trường bazơ fructozơ chuyển thành glucozơ.
Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.
Thủy phân hoàn toàn saccarozơ chỉ thu được một loại monosaccarit.
Glucozơ và saccarozơ là những chất rắn kết tinh màu trắng.
C sai vì thủy phân saccarozơ tạo được glucozơ và fructozơ
D sai vì glucozơ và saccarozơ là chất kết tinh không màu
13,44.
14,00.
26,40.
12,32.
VO2 = 13,44(l)
Gly-Ala.
Gly-Val.
Ala-Val.
Ala-Ala.
Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.
Cao su là loại vật liệu polime có tính đàn hồi.
Nilon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp.
Tơ nitron thuộc loại polime bán tổng hợp.
- Cho từ từ đến hết phần một vào 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được 2,016 lít CO2 (đktc).
- Cho phần hai phản ứng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa.
Tỉ lệ a : b tương ứng là
2 : 3.
2 : 5.
2 : 1.
1 : 2.
(1) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4.
(2) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(3) Cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch Al(NO3)3.
(4) Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl3.
(5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là
4.
3.
5.
2.
(2) NaOH + Ca(HCO3)2 CaCO3 + Na2CO3 + H2O
(3) NH3 + H2O + Al(NO3)3 Al(OH)3 + NH4NO3
(4) NaOH dư + AlCl3 NaAlO2 + NaCl + H2O
(5) CO2 dư + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2
32,3.
30,2.
26,3.
22,6.
(a) Trong phản ứng với H2 (xúc tác Ni, t°), glucozơ đóng vai trò là chất oxi hóa.
(b) Tơ nilon-6,6 còn được gọi là poli peptit.
(c) Đốt cháy este no, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
(d) Chất béo còn được dùng trong sản xuất một số thực phẩm như mì sợi, đồ hộp.
(e) Trong phân tử các α-amino axit chỉ có 1 nhóm amino.
(g) Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.
Số nhận xét đúng là
2.
3.
4.
5.
(b) Sai, nilon 6-6 không thuộc loại peptit
(c) Sai, còn tùy số nhóm chức.
(d) Đúng
(e) Sai, có 1 hoặc nhiều nhóm amino.
(f) Đúng
32.
34.
36.
31.
(a) X có hai công thức cấu tạo thỏa mãn các điều kiện trên.
(b) X1 có phản ứng tráng gương.
(c) X2 và X3 có cùng số nguyên tử cacbon.
(d) X là muối của aminoaxit với amin bậc 1.
Số phát biểu đúng là
3.
2.
4.
1.
HCOO-NH3-CH2-CH2-NH3-OOC-CH3
Hoặc HCOO-NH3-CH(CH3)-NH3-OOC-CH3
X1 là HCOONa; X2 là CH3COONa
X3 là NH2-CH2-CH2-NH2 hoặc CH3-CH(NH2)2
(a) Đúng
(b) Đúng
(c) Đúng
(d) Sai, X là muối của axit cacboxylic với amin bậc 1.
20.
14.
12.
12,5.
57,74.
59,07.
55,76.
31,77.
7,884 gam.
4,380 gam.
4,440 gam.
4,500 gam.
- Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 10 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên.
- Bước 2: Nhỏ tiếp dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm.
- Bước 3: Cho tiếp dung dịch NaOH loãng (dùng dư), đun nóng.
Cho các phát biểu sau:
(1) Kết thúc bước 1, nhúng quỳ tím vào thấy quỳ tím không đổi màu.
(2) Ở bước 2 thì anilin tan dần.
(3) Kết thúc bước 3, thu được dung dịch trong suốt.
(4) Ở bước 1, anilin hầu như không tan, nó tạo vẩn đục và lắng xuống đáy.
(5) Sau khi làm thí nghiệm, rửa ống nghiệm bằng dung dịch HCl, sau đó tráng lại bằng nước sạch.
Số phát biểu đúng là
1.
4.
3.
2.
- Cho HCl vào thu được dung dịch đồng nhất (do anilin tan được trong HCl, tạo muối tan)
C6H5NH2 + HCl C6H5NH3Cl
- Cho NaOH vào dung dịch thu được vẫn đục, lại chia làm 2 lớp, lớp dưới là do anilin tạo ra, lớp trên là dung dịch nước muối ăn.
C6H5NH3Cl + NaOH C6H5NH2 + NaCl + H2O
Các phát biểu đúng là (1), (2), (4), (5).
![[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 25)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq42515-1773113347.jpg&w=3840&q=75)



