[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 25)
40 câu hỏi
Kim loại được dùng phổ biến để tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là
Sắt tây.
Sắt.
Đồng.
Bạc.
Đáp án D. Bạc.Ag thường dùng làm đồ trang sức và có tác dụng bảo vệ sức khỏe
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là
Al, Mg, Cu.
Zn, Mg, Ag.
Mg, Zn, Fe.
Al, Fe, Ag.
Đáp án C. Mg, Zn, Fe.KL tác dụng với H2SO4 loãng phải đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học
Dãy gồm các ion kim loại có tính oxi hóa giảm dần là
Fe3+, Fe2+, Cu2+.
Cu2+, Fe3+, Fe2+.
Fe3+, Cu2+, Fe2+.
Fe2+, Cu2+, Fe3+.
Đáp án C. Fe3+, Cu2+, Fe2+.K+ Na+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H+ Cu2+ Fe3+ Ag+ Hg2+ Pt2+ Au3+
Tính oxi hóa tăng dần
Kim loại phản ứng được với dung dịch FeSO4 là
Cu.
Pb.
Mg.
Ni
Đáp án C. Mg.Mg có tính khử mạnh hơn Fe nên tác dụng được với FeSO4
Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch bazơ?
K.
Fe.
Zn.
Al.
Đáp án A. K.2K + 2H2O → 2KOH + H2
Dung dịch nào sau đây tác dụng được với kim loại Cu?
HCl.
HNO3 loãng.
H2SO4 loãng.
KOH.
Đáp án B. HNO3 loãng.3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Cho biết số hiệu nguyên tử của Al là Z=13. Vị trí của Al trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IIIA
chu kì 3, nhóm IA
chu kì 2, nhóm IIIA
chu kì 3, nhóm IIIB
Đáp án A. chu kì 3, nhóm IIIAVị trí Al trong BTH là CK3, nhóm IIIA
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Na là
2s1.
3s1.
4s1.
3p1.
Đáp án B. 3s1.Cấu hình của Na là [Ne]3s1
Để phân biệt dung dịch BaCl2 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch
HNO3.
Na2SO4.
KNO3.
NaNO3.
Đáp án B. Na2SO4.BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓(trắng) + 2NaCl
Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch FeSO4 (không có không khí), sau khi phản ứng hoàn toàn thu được chất kết tủa có màu
nâu đỏ.
vàng.
trắng hơi xanh.
trắng.
Đáp án C. trắng hơi xanh.Fe(OH)2 là kết tủa màu trắng xanh
Chất nào sau đây mang tính lưỡng tính?
Cr(OH)2.
Cr(OH)3.
CrO.
CrO3.
Đáp án B. Cr(OH)3.
Xây hầm bioga là cách xử lí phân và chất thải gia xúc đang được tiến hành. Quá trình này không những làm sạch nơi ở và vệ sinh môi trường mà còn cung cấp một lượng lớn khí ga sử dụng cho việc đun, nấu. Vậy thành phần chính của khí bioga là
etan.
propan.
butan.
metan.
Đáp án D. metan.
Este X có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng X với dung dịch NaOH thu được anđehit axetic. Công thức cấu tạo của X là
C2H5COOCH=CH2.
HCOOCH=CH-CH3.
CH3COOCH=CH2.
CH2=CHCOOCH3.
Đáp án C. CH3COOCH=CH2.CH3COOCH=CH2 tạo anđehit CH3CHO (anđehit axetic)
Thủy phân chất béo luôn thu được chất nào sau đây?
Metanol.
Glixerol.
Etanol.
Etilen glicol.
Đáp án B. Glixerol.Thủy phân bất kì chất béo nào cũng thu được glixerol (C3H5(OH)3)
Fructozơ không tác dụng với chất hoặc dung dịch nào sau đây?
H2 (xúc tác Ni, to).
Cu(OH)2.
dung dịch AgNO3/NH3, to.
dung dịch Br2.
Đáp án D. dung dịch Br2.Fructozơ không tác dụng với dung dịch Br2
Chất có khả năng tham gia phản ứng cộng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) là
alanin.
trimetylamin.
metyl acrylat.
saccarozơ.
Đáp án C. metyl acrylat.CH2=CH-COOCH3 có liên kết đôi nên tham gia phản ứng cộng với H2
Số amin có công thức phân tử C3H9N là
5.
3.
4.
2.
Đáp án C. 4.CT tính đồng phân amin là 2n-1 = 22= 4 đồng phân
Thủy tinh hữu cơ (hay thủy tinh plexiglas) là một vật liệu quan trong, được sử dụng làm kính máy bay, kính ôtô, kính chống đạn,....Thủy tinh hữu cơ được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
CH2=CH-COO-C2H5.
CH2=CH(CH3)-COO-CH3.
CH3-COO-CH=CH2.
CH2=CH-CN.
Đáp án B. CH2=CH(CH3)-COO-CH3.Thủy tinh hữu cơ được tạo thành từ CH2=CH(CH3)-COOCH3 (Metyl metacrylat)
Phân đạm cung cấp cho cây trồng nguyên tố dinh dưỡng nào dưới đây?
Nitơ.
Kali.
Photpho.
Canxi.
Đáp án A. Nitơ.Phân đạm cung cấp cho cây trồng hàm lượng N trong các hợp chất
Hiđrocacbon X là đồng đẳng kế tiếp của etin. Công thức phân tử của X là
C2H2.
C2H4.
C3H4.
C3H6.
Đáp án C. C3H4.Etin là C2H2 (ankin) nên đồng đẳng kế tiếp là C3H4
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO3 (đặc, nóng) sinh ra chất khí?
Fe2O3.
FeO.
Fe2(SO4)3.
Fe(OH)3.
Đáp án B. FeO.FeO trong đó sắt có số oxi hóa +2 sẽ bị HNO3 đặc, nóng oxi hóa tiếp lên +3 và giải phóng sản phẩm khí NO2
Phát biểu nào sau đây đúng?
Đông lạnh chất béo lỏng sẽ thu được chất béo rắn.
Nhiệt độ nóng chảy của tripanmitin cao hơn triolein.
Trong phân tử tristearin có 54 nguyên tử cacbon.
Chất béo nặng hơn nước và không tan trong nước.
Đáp án B. Nhiệt độ nóng chảy của tripanmitin cao hơn triolein.Tripamitin là chất béo trạng thái rắn nên nhiệt độ nóng chảy cao hơn triolein trạng thái lỏng
Hoà tan hoàn toàn 8,1 gam Al trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X chứa m gam muối và 1,344 lít khí N2 (đktc). Giá trị của m là
65,5.
66,9.
64,7.
63,9.
Đáp án B. 66,9.nAl=0,3 và nN2=0,06Bảo toàn electron: 3nAl=10nN2+8nNH4+→nNH4+=0,0375→m muối mAl(NO3)3+mNH4NO3=66,9 gam
a mol hỗn hợp Fe và Cu tác dụng hết với a mol khí Cl2, thu được chất rắn X, cho X vào nước (dư), thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất tan có trong dung dịch Y gồm
FeCl2 và FeCl3.
CuCl2 và FeCl3.
CuCl2 và FeCl2.
CuCl2, FeCl2 và FeCl3.
Đáp án C. CuCl2 và FeCl2.→BTc2nCl2= 2(nFe+ nCu)→Fe chỉ bị oxi hóa thành Fe(II). Dung dịch Y chứa CuCl2 và FeCl2.
Hòa tan hoàn toàn 3,9 gam hỗn hợp (X) gồm Mg và Al vào một lượng vừa đủ dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 4,48 lít H2 (đktc) và dung dịch X. Khối lượng Al có trong hỗn hợp (X) là:
2,7 gam.
1,2 gam.
1,35 gam.
0,81 gam.
Đáp án A. 2,7 gam.Đặt a, b là số mol Mg, Al→mX=24a+27b=3,9nH2=a+1,5b=0,2→a=0,05;b=0,1→mAl=2,7gam
Cho các chất: HCOOCH3 (A); CH3COOC2H5 (B); CH3COOCH=CH2 (X). Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt các chất trên:
dung dịch Br2/CCl4.
dung dịch NaOH.
dung dịch Br2 và dung dịch AgNO3/NH3.
dung dịch AgNO3/NH3.
Đáp án C. dung dịch Br2 và dung dịch AgNO3/NH3.Dùng dung dịch Br2 và dung dịch AgNO3/NH3.
+ Mất màu dung dịch Br2 là A và X, không mất màu là B.
+ Cho 2 chất (A và X) thực hiện phản ứng tráng gương, có kết tủa Ag là A, còn lại là X
Phát biểu đúng là
Trong môi trường bazơ fructozơ chuyển thành glucozơ.
Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.
Thủy phân hoàn toàn saccarozơ chỉ thu được một loại monosaccarit.
Glucozơ và saccarozơ là những chất rắn kết tinh màu trắng.
Đáp án A. Trong môi trường bazơ fructozơ chuyển thành glucozơ.B sai vì tinh bột và xenlulozơ không là đồng phân của nhau
C sai vì thủy phân saccarozơ tạo được glucozơ và fructozơ
D sai vì glucozơ và saccarozơ là chất kết tinh không màu
Đốt cháy hoàn toàn m gam saccarozơ cần vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được 26,4 gam CO2. Giá trị của V là
13,44.
14,00.
26,40.
12,32.
Đáp án A. 13,44.Khi đốt cháy cacbohiđrat nO2 = nCO2 = 0,6
VO2 = 13,44(l)
Thủy phân 2,61 gam đipeptit X (tạo bởi các α-amino axit chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm NH2 trong phân tử) trong dung dịch NaOH dư, thu được 3,54 gam muối. Đipeptit X là
Gly-Ala.
Gly-Val.
Ala-Val.
Ala-Ala.
Đáp án B. Gly-Val.nX=x→nNaOH=2x và nH2O=xBảo toàn khối lương: 2,61 + 40.2x = 3,54 + 18x→x=0,015→MX=174 → X là Gly-Val
Kết luận nào sau đây không đúng?
Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.
Cao su là loại vật liệu polime có tính đàn hồi.
Nilon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp.
Tơ nitron thuộc loại polime bán tổng hợp.
Đáp án D. Tơ nitron thuộc loại polime bán tổng hợp.Tơ nitron là tơ tổng hợp
Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol NaOH và b mol Na2CO3, thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau:
- Cho từ từ đến hết phần một vào 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được 2,016 lít CO2 (đktc).
- Cho phần hai phản ứng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa.
Tỉ lệ a : b tương ứng là
2 : 3.
2 : 5.
2 : 1.
1 : 2.
Đáp án A. 2 : 3.Khi cho X vào HCl thì: nHCO3−+2nCO32−=nH+=0,12nHCO3−+nCO32−=0,09⇒nHCO3−=0,06 molnCO32−=0,03 mol⇒nHCO3−nCO32−=2Khi cho X vào Ba(OH)2 dư thì: nHCO3−+nCO32−=nBaCO3=0,15⇒nHCO3−=0,1 molnCO32−=0,05 molTrong 250ml dung dịch Y chứa CO32- (0,1 mol), HCO3– (0,2 mol), Na+ (a + 2b mol).→BT: C0,15+b=0,3⇒b=0,15→BTDT (Y)a=0,1⇒a:b=2:3
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4.
(2) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(3) Cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch Al(NO3)3.
(4) Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl3.
(5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là
4.
3.
5.
2.
Đáp án B. 3.(1) BaCl2 + KHSO4→KCl + HCl + BaSO4
(2) NaOH + Ca(HCO3)2 →CaCO3 + Na2CO3 + H2O
(3) NH3 + H2O + Al(NO3)3 →Al(OH)3 + NH4NO3
(4) NaOH dư + AlCl3 →NaAlO2 + NaCl + H2O
(5) CO2 dư + Ca(OH)2 →Ca(HCO3)2
Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit axetic, metyl axetat, metyl fomat. Cho m gam hỗn hợp E (oxi chiếm 41,2% khối lượng) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 37,396 gam muối khan và 8,384 gam ancol. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
32,3.
30,2.
26,3.
22,6.
Đáp án A. 32,3.Hỗn hợp E gồm 2 axit (a mol) và 2 este (b mol) với b =nCH3OH=0,262 molTheo BTKL:m+40.(a+0,262)=37,396+8,384+18a (1) và %O=16.2.(a+0,262)m.100=41,2 (2) Từ (1), (2) suy ra: m = 32 (g).
Cho các nhận xét sau đây:
(a) Trong phản ứng với H2 (xúc tác Ni, t°), glucozơ đóng vai trò là chất oxi hóa.
(b) Tơ nilon-6,6 còn được gọi là poli peptit.
(c) Đốt cháy este no, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
(d) Chất béo còn được dùng trong sản xuất một số thực phẩm như mì sợi, đồ hộp.
(e) Trong phân tử các α-amino axit chỉ có 1 nhóm amino.
(g) Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.
Số nhận xét đúng là
2.
3.
4.
5.
Đáp án B. 3.(a) Đúng
(b) Sai, nilon 6-6 không thuộc loại peptit
(c) Sai, còn tùy số nhóm chức.
(d) Đúng
(e) Sai, có 1 hoặc nhiều nhóm amino.
(f) Đúng
Hỗn hợp X gồm Na, K, Ba, trong đó số mol của Ba bằng một nửa số mol của hỗn hợp. Cho m gam hỗn hợp X tan hết trong nước dư thu được dung dịch Y và khí H2. Dẫn khí thu được qua ống đựng CuO dư đun nóng, phản ứng hoàn toàn, thấy khối lượng của CuO giảm 4,8 gam. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol HCl; 0,04 mol AlCl3; 0,04 mol Al2(SO4)3 thu được a gam kết tủa. Giá trị gần nhất của a là
32.
34.
36.
31.
Đáp án B. 34.Ta có: mrắn giảm = mO = 4,8 (g) ⇒ nO = 0,3 mol ⇒ pư = 0,3 mol Xét hỗn hợp Na, K, Ba có nNa+nK+2nBa=2nH2=0,6nNa+nK=nBa⇒nBa=0,2 mol Cho YBa2+:0,2 molOH−:0,6 mol+H+:0,2 molAl3+:0,12 molSO42−:0,12 mol⇒nBaSO4=nSO42−=0,12 molnAl(OH)3=4nAl3+−(nOH−−nH+)=0,08 mol⇒a=34,2 (g)
Cho phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol: X + 2NaOH → X1 + X2 + X3 + 2H2O. Biết X có công thức phân tử là C5H14O4N2; X1 và X2 là hai muối natri của hai axit cacboxylic đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX1 < MX2); X3 là amin bậc 1. Cho các phát biểu sau:
(a) X có hai công thức cấu tạo thỏa mãn các điều kiện trên.
(b) X1 có phản ứng tráng gương.
(c) X2 và X3 có cùng số nguyên tử cacbon.
(d) X là muối của aminoaxit với amin bậc 1.
Số phát biểu đúng là
3.
2.
4.
1.
Đáp án A. 3.X1 và X2 là hai muối natri của hai axit cacboxylic đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX1 < MX2); X3 là amin bậc 1 nên X là:
HCOO-NH3-CH2-CH2-NH3-OOC-CH3
Hoặc HCOO-NH3-CH(CH3)-NH3-OOC-CH3
X1 là HCOONa; X2 là CH3COONa
X3 là NH2-CH2-CH2-NH2 hoặc CH3-CH(NH2)2
(a) Đúng
(b) Đúng
(c) Đúng
(d) Sai, X là muối của axit cacboxylic với amin bậc 1.
Cho 38,55 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 725 ml dung dịch H2SO4 1M loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 96,55 gam muối sunfat trung hòa và 3,92 lít (đktc) khí Z gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí, tỉ khối của Z so với He là 4,5. Phần trăm khối lượng của Mg có trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây
20.
14.
12.
12,5.
Đáp án D. 12,5.Trong khí Z: nNO=0,1 và nH2=0,075Bảo toàn khối lượng →nH2O=0,55Bảo toàn H →nNH4+=0,05Bảo toàn N →nFe(NO3)2=0,075nH+=4nNO+10nNH4++2nH2+2nO trong oxit→nO trong oxit = 0,2→nZnO=0,2Đặt a, b là số mol Mg và Al→mX=24a+27b+0,2.81+0,075.180=38,55ne=2a+3b=0,1.3+0,075.2+0,05.8→a=0,2 và b = 0,15→%mMg = 12,45%
Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và các axit béo tự do với 200 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp Y chứa các muối có công thức chung C17HyCOONa. Đốt cháy 0,07 mol E thu được 1,845 mol CO2. Mặt khác m gam E tác dụng vừa đủ với 0,1 mol Br2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
57,74.
59,07.
55,76.
31,77.
Đáp án A. 57,74.Triglixerit X có 57 nguyên tử C và Axit béo có 18 nguyên tử CX:a molAxit:b mol⇒3a+b=0,2a+b57a+18b=0,071,845⇒a=0,03b=0,11Số mol trong m (g) X gấp đôi với 0,07 mol E.Khi cho X tác dụng với Br2 thì: nCO2−nH2O=(k1+3−1).0,03+(k2+1−1).0,11⇒3,69−nH2O=(k1.0,03+k2.0,11)+0,06⇒3,69−nH2O=nBr2+0,06⇒nH2O=3,53 molVậy m=12nCO2+2nH2O+16.(6a+2b)=57,74 (g)
Cho 0,22 mol hỗn hợp E gồm 3 este đơn chức X, Y, Z (MX < MY < MZ; Y no mạch hở) tác dụng tối đa với 250 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 7,2 gam hai ancol cùng dãy đồng đẳng liên tiếp nhau và a gam hỗn hợp T chứa 4 muối; trong đó 3 muối của axit cacboxylic có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn b gam T cần vừa đủ 1,611 mol O2, thu được Na2CO3; 56,628 gam CO2 và 14,742 gam H2O. Khối lượng (gam) của este Z là
7,884 gam.
4,380 gam.
4,440 gam.
4,500 gam.
Đáp án A. 7,884 gam.Nhận thấy:nNaOH>neste ⇒ Trong E có chứa este của phenol (A)Đặt a là số mol của các este còn lại và b là số mol của Avới b = 0,25 – 0,22 = 0,03 mol và a = 0,22 – 0,03 = 0,19 molTa có: Mancol=7,20,19=37,89 ⇒CH3OH (0,11 mol) và C2H5OH (0,08 mol)Hỗn hợp b gam muối gồm RCOONa (0,22k mol) và R’C6H4ONa (0,03k mol)
Khi đốt cháy T có: nNa2CO3=0,252k=0,125k mol→BT: O0,47k+3,222=0,375k+3,393⇒k=1,8→BT: C0,396.C1+0,054.C2=1,512⇒C1=3; C2=6Vì 3 muối có cùng C ⇒ C2H5COONa, CH2=CHCOONa, HC≡C-COONa và C6H5ONa.Do Y no và MY > MX nên Y là C2H5COOC2H5 (0,08 mol).Giả sử X là HC≡C-COOCH3 (0,11 mol) và Z là CH2=CHCOOC6H5 (0,03 mol) ⇒ BTNT(H): nH2O/a(g) muối = 0,75 mol # 0,455 (loại). Vậy Z là HC≡C-COOC6H5 có m = 4,38 gam.
Cho các bước ở thí nghiệm sau:
- Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 10 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên.
- Bước 2: Nhỏ tiếp dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm.
- Bước 3: Cho tiếp dung dịch NaOH loãng (dùng dư), đun nóng.
Cho các phát biểu sau:
(1) Kết thúc bước 1, nhúng quỳ tím vào thấy quỳ tím không đổi màu.
(2) Ở bước 2 thì anilin tan dần.
(3) Kết thúc bước 3, thu được dung dịch trong suốt.
(4) Ở bước 1, anilin hầu như không tan, nó tạo vẩn đục và lắng xuống đáy.
(5) Sau khi làm thí nghiệm, rửa ống nghiệm bằng dung dịch HCl, sau đó tráng lại bằng nước sạch.
Số phát biểu đúng là
1.
4.
3.
2.
Đáp án B. 4.- Cho nước cất vào anilin lắc đều sau đó để yên một chút sẽ thấy tách làm 2 lớp nước ở trên, anilin ở dưới (do anilin nặng hơn nước và rất ít tan trong nước trong nước).
- Cho HCl vào thu được dung dịch đồng nhất (do anilin tan được trong HCl, tạo muối tan)
C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl
- Cho NaOH vào dung dịch thu được vẫn đục, lại chia làm 2 lớp, lớp dưới là do anilin tạo ra, lớp trên là dung dịch nước muối ăn.
C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O
Các phát biểu đúng là (1), (2), (4), (5).
![[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 25)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq42515-1773113347.jpg&w=3840&q=75)
