[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 24)
40 câu hỏi
Kim loại nào sau đây có từ tính (bị hút bởi nam châm)?
Al.
Cu.
Fe.
Zn.
Đáp án C. Fe.Fe là kim loại có từ tính
Tính chất nào sau đây của kim loại không phải do các electron tự do gây ra?
Ánh kim.
Tính cứng.
Tính dẫn điện.
Tính dẻo.
Đáp án B. Tính cứng.Tính chất vật lý chung gồm: tính ánh kim, tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt
Trong công nghiệp, kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm được điều chế bằng phương pháp
nhiệt luyện.
điện phân dung dịch.
điện phân nóng chảy.
thủy luyện.
Đáp án C. điện phân nóng chảy.Kiềm, kiềm thổ, nhôm được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
So sánh một số tính chất vật lý của kim loại thì phát biểu nào dưới đây là sai?
Kim loại nhẹ nhất là liti (Li).
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là vonfram (W).
Kim loại dẫn điện tốt nhất là đồng (Cu).
Kim loại cứng nhất là crom (Cr).
Đáp án C. Kim loại dẫn điện tốt nhất là đồng (Cu).C sai vì Ag mới là KL dẫn điện và nhiệt tốt nhất
Oxit nào sau đây là oxit bazơ?
CrO3.
Fe2O3.
Al2O3.
Cr2O3.
Đáp án B. Fe2O3.Fe2O3 là oxit bazơ
Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch HNO3 loãng?
Mg.
Al.
Cu.
Au.
Đáp án D. Au.HNO3 loãng không hòa tan được Au, Pt
Kim loại nào sau đây tan được trong dung dịch NaOH và HCl?
Al.
Fe.
Mg.
Cu.
Đáp án A. Al.Al là kim loại tác dụng được với NaOH và HCl (nhưng không mang tính lưỡng tính)
Phát biểu nào sau đây không đúng về kim loại kiềm?
Trong hợp chất có hóa trị 1.
Trong tự nhiên chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.
Phản ứng với dung dịch axit rất mãnh liệt.
Đáp án C. Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.Từ Li đến Cs khả năng tác dụng với H2O tăng dần
Nước cứng là nước chứa nhiều ion
Cu2+, Fe3+
Al3+, Fe3+
Na+, K+
Ca2+, Mg2+
Đáp án D. Ca2+, Mg2+Nước cứng có chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+
Kim loại sắt không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
H2SO4 loãng, nguội.
AgNO3.
FeCl3.
ZnCl2.
Đáp án D. ZnCl2.Fe có tính khử yếu hơn Zn nên không tác dụng với ZnCl2
Kim loại crom không phản ứng với
khí Cl2.
dung dịch HNO3 đặc nguội.
dung dịch HCl.
khí O2.
Đáp án B. dung dịch HNO3 đặc nguội.Cr bị thụ động hóa trong HNO3 và H2SO4 đặc nguội
Một trong những nguyên nhân gây tử vong của nhiều vụ cháy là do nhiễm độc khí X. Khi vào cơ thể, khí X kết hợp với hemoglobin, làm giảm khả năng vận chuyển oxi của máu. Khí X là
N2.
CO.
H2.
He.
Đáp án B. CO.Khí X là CO, có khả năng liên kết với hemoglobin bền vững hơn O2.
Mỗi este thường có mùi thơm đặc trưng, este benzyl axetat có mùi
Chuối chín.
Hoa nhài.
Hoa hồng.
Dứa chín.
Đáp án B. Hoa nhài.CH3COOCH2-C6H5: benzyl axetat (hoa nhài)
CH3COOCH2-CH2-CH(CH3)-CH3: isoamyl axetat (dầu chuối)
Thủy phân este X trong môi trường axit thu được C2H3COOH và CH3OH. Tên gọi của X là
metyl propionat.
vinyl axetat.
metyl acrylat.
vinyl fomat.
Đáp án C. metyl acrylat.Este có CT là C2H3COOCH3 (Metyl acrylat)
Trong phân tử cacbohidrat luôn có
Nhóm chức ancol.
Nhóm chức anđehit.
Nhóm chức xeton.
Nhóm chức axit.
Đáp án A. Nhóm chức ancol.Nhóm OH luôn có trong các phân tử cacbohiđrat
Trong phân tử chất nào sau đây có chứa nguyên tố nitơ?
Anilin.
Metylaxetat.
Phenol.
Benzylic.
Đáp án A. Anilin.Anilin là C6H5NH2
Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím đổi màu?
Metylamin.
Valin.
Axit glutamic.
Lysin.
Đáp án B. Valin.Valin có CT H2N-C4H8-COOH, nhóm axit và nhóm bazơ bằng nhau nên không làm quì tím đổi màu
Vật liệu giả da (để sản xuất đồ dùng bọc gia bên ngoài như áo khoác, đồ nội thất, ...) thường được làm từ nhựa PVC. Công thức phân tử của một đơn vị mắc xích của PVC là
C2H3Cl.
C4H6.
C2H4.
C3H7Cl.
Đáp án A. C2H3Cl.PVC là (-CH2-CHCl-)n
Mỗi mắt xích có CTPT là C2H3Cl
Chất nào sau đây có thể dùng điều chế trực tiếp axetilen?
Al4C3
CaC2
C2H5OH
CH3COONa.
Đáp án B. CaC2CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng % của
P
H3PO4
PO3-4
P2O5
Đáp án D. P2O5Hàm lượng dinh dưỡng của phân lân được đánh giá qua hàm lượng % của P2O5
Thí nghiệm nào sau đây không thu được kim loại sau khi kết thúc phản ứng?
Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
Cho bột Fe vào dung dịch FeCl3 dư.
Cho bột Fe vào dung dịch CuSO4.
Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3.
Đáp án B. Cho bột Fe vào dung dịch FeCl3 dư.Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
Este nào sau đây khi thủy phân trong môi trường axit, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm các chất đều không có phản ứng tráng bạc?
Etyl axetat.
Vinyl axetat.
Etyl fomat.
Vinyl fomat.
Đáp án A. Etyl axetat.CH3COOC2H5 khi thủy phân đều không tạo sản phẩm tráng bạc
Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là
54,0%.
49,6%.
27,0%.
48,6%.
Đáp án A. 54,0%.Chỉ có Al phản ứng với HCl.nH2=0,15→nAl=0,1→%Al=54%.
Cặp chất nào sau đây chỉ có tính oxi hóa?
FeO, Fe2O3
FeO, FeSO4
Fe2O3, FeCl2
Fe2O3, Fe2(SO4)3
Đáp án D. Fe2O3, Fe2(SO4)3Fe2O3, Fe2(SO4)3 chỉ mang tính oxi hóa
Cho 4,68 gam một kim loại M vào nước dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,344 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là
Ca.
Ba.
Na.
K.
Đáp án D. K.nH2=0,06Kim loại M hóa trị x, bảo toàn electron: 4,68x/M=0,06.2→M=39x→x=1 và M = 39: M là K.
Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri panmitat và 2 mol natri oleat. Phát biểu nào sau đây sai?
1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol Br2.
Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 2.
Phân tử X có 5 liên kết π.
Công thức phân tử của X là C52H102O6.
Đáp án D. Công thức phân tử của X là C52H102O6.X là (C15H31COO)(C17H33COO)2C3H5.
D Sai, X là C55H102O6.
Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là
CH3CHO và CH3CH2OH.
CH3CH2OH và CH≡CH.
CH3CH2OH và CH3CHO.
CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.
Đáp án C. CH3CH2OH và CH3CHO.Hai chất X, Y lần lượt là CH3CH2OH và CH3CHO:
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
C2H5OH + O2 → CH3CHO + H2O
CH3CHO + O2 → CH3COOH
Cho m gam glucozơ tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t0, hiệu suất 80%) thu được 36,4 gam sobitol. Giá trị của m là
45,0.
36,0.
45,5.
40,5.
Đáp án A. 45,0.C6H12O6+H2→C6H14O60,2.........................⇐0,2→mC6H12O6=0,2.180/80%=45
Để trung hòa 25 gam dung dịch của amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là
C3H7N.
CH5N.
C2H7N.
C3H5N.
Đáp án B. CH5N.mX=25.12,4%=3,1nX=nHCl=0,1→MX=31:X là CH5N
Có các chất sau: tơ capron, tơ lapsan, tơ nilon 6-6; protein; sợi bông; tơ olon; polietilen. Trong các chất trên có bao nhiêu chất mà trong phân tử của chúng có chứa nhóm –NH-CO?
6.
5.
3.
4.
Đáp án C. 3.Các chất có nhóm –NHCO- trong dãy trên: tơ capron, tơ nilon 6,6; protein.
Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO2 và H2. Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hoà tan toàn bộ Y bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được 8,96 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Phần trăm thể tích khí CO trong X là
57,15%.
14,28%.
28,57%.
18,42%.
Đáp án C. 28,57%.Đặt a, b, c là số mol CO, CO2, H2 trong X
nX = a + b + c = 0,7
bảo toàn electron: 2a + 4b = 2c
Bảo toàn electron: 2a + 2c = 0,4.3-> a=0,2, b=0,1, c=0,4-> VCO = 28,75%
Thực hiện các thí nghiệm sau
(a) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch NH4Cl đun nóng.
(b) Cho Fe vào dung dịch HNO3 đặc nguội.
(c) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3 dư.
(d) Cho kim loại Mg vào dung dịch HCl loãng.
(e) Cho FeS vào dung dịch HCl loãng.
(f) Nung nóng Fe(NO3)3.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm có chất khí sinh ra là
5.
2.
4.
3.
Đáp án C. 4.(a)NaOH+NH4Cl→NaCl+NH3+H2O(b) Không phản ứng(c) NH3+H2O+AlCl3→Al(OH)3+NH4Cl(d) Mg+HCl→MgCl2+H2(e) FeS+HCl→FeCl2+H2S(f) Fe(NO3)3→Fe2O3+NO2+O2
Hỗn hợp E chứa hai ankin liên tiếp nhau và một amin X no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 8,82 gam hỗn hợp E cần vừa đủ 0,825 mol O2, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. Khối lượng lớn nhất của amin X bằng bao nhiêu gam?
2,48 gam.
3,6 gam.
4,72 gam.
5,84 gam.
Đáp án C. 4,72 gam.Quy đổi E thành C2H2 (a), CH5N (b) và CH2 (c)mE=26a+31b+14c=8,82nO2=2,5a+2,25b+1,5c=0,825nCO2=nH2O⇔2a+b+c=a+2,5b+c→a=0,12;b=0,08;c=0,23Để khối lượng amin lớn nhất ta sẽ dồn tối đa CH2 cho amin. →Amin gồm CH5N (0,08) và CH2 (0,16)→mX max=4,72gam
Cho các phát biểu sau:
(a) Các este có nhiệt độ sôi thấp hơn axit và ancol có cùng cacbon.
(b) Nếu nhỏ dung dịch I2 vào lát cắt của quả chuối xanh thì xuất hiện màu xanh tím.
(c) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.
(d) Một số este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm.
(e) Vải làm từ nilon-6,6 kém bền trong nước xà phòng có tính kiềm.
(f) Dùng giấm ăn hoặc chanh khử được mùi tanh trong cá do amin gây ra.
Số phát biểu đúng là
6.
4.
5.
3.
Đáp án A. 6.Tất cả đều đúng
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba, Na2O, K2O, BaO (trong X oxi chiếm 7,5% về khối lượng) vào nước thu được dung dịch Y và 0,896 lít khí H2. Cho hết Y vào 200 ml dung dịch AlCl3 0,2M, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,56 gam kết tủa. Giá trị của m là
7,2.
5,6.
6,4.
6,8.
Đáp án C. 6,4.nAl(OH)3=0,02;nAlCl3=0,04;nH2=0,04nOH−=2nO+2nH2>2nH2=0,08>3nAl(OH)3 nên kết tủa đã bị hòa tan một phần.Vậy: nOH−=2nO+2nH2=4nAl3+−nAl(OH)3→nO=0,03→m=0,03.16/7,5%=6,4 gam
Đốt cháy hoàn toàn 68,2 gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic và axit oleic, thu được N2, 55,8 gam H2O và x mol CO2. Mặt khác 68,2 gam X tác dụng được tối đa với 0,6 mol NaOH trong dung dịch. Giá trị của x là
3,1.
2,8.
3,0.
2,7.
Đáp án A. 3,1.Gly, Ala = C2H5O2N + ?CH2Glu = C2H5O2N + 2CH2 + CO2Oleic = 17CH2 + CO2Quy đổi X thành C2H5O2N (a), CH2 (b) và CO2 (c)mX=75a+14b+44c=68,2nH2O=2,5a+b=3,1nNaOH=a+c=0,6→a=0,4;b=2,1;c=0,2→nCO2=x=2a+b+c=3,1
Đốt m gam hỗn hợp E gồm Al, Fe và Cu trong không khí một thời gian, thu được 34,4 gam hỗn hợp X gồm các kim loại và oxit của chúng. Cho 6,72 lít khí CO qua X nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 là 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 1,7 mol HNO3, thu được dung dịch chỉ chứa 117,46 gam muối và 4,48 lít hỗn hợp khí T gồm NO và N2O. Tỉ khối của T so với H2 là 16,75. Giá trị của m là
27.
31.
32.
28.
Đáp án D. 28.Z gồm CO2 (0,15) và CO dư (0,15) X gồm kim loại (m gam) và O (a mol) Y gồm kim loại (m gam) và O (a – 0,15 mol)mX=m+16a=34,4(1)T gồm NO (0,15) và N2O (0,05). Đặt nNH4+=bnH+=1,7=0,15.4+0,05.10+10b+2(a−0,15)m muối = m + 62(0,15.3 + 0,05.8 + 8b + 2(a – 0,15)) + 80b = 117,46 (3) (1)(2)(3) ⇒ a = 0,4; b = 0,01; m = 28
Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong dung dịch NaOH thu được glixerol và hỗn hợp hai muối gồm natri oleat và natri linoleat. Đốt cháy m gam X thu được 275,88 gam CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với 88 gam brom trong dung dịch. Giá trị của m là
96,80.
97,02.
88,00.
88,20.
Đáp án A. 96,80.Các muối đều 18C nên X có 57CnCO2=6,27→nX=nCO2/57=0,11nBr2=0,55→mX=0,11.890−0,55.2=96,8
Hỗn hợp X chứa ba este đều no, mạch hở và không chứa nhóm chức khác. Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol X với lượng oxi vừa đủ, thu được 60,72 gam CO2 và 22,14 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 0,24 mol X với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp gồm hai ancol đều đơn chức có tổng khối lượng là 20,88 gam và hỗn hợp Z chứa hai muối của hai axit cacboxylic có mạch không phân nhánh, trong đó có x gam muối X và y gam muối Y (MX < MY). Tỉ lệ gần nhất của x : y là
0,5.
0,3.
0,4.
0,6.
Đáp án B. 0,3.nCO2=1,38 và nH2O=1,23Xà phòng hóa X thu được các ancol đơn chức và các muối không nhánh → X có tối đa 2 chức.→nEste hai chức = nCO2−nH2O=0,15→nEste đơn chức = nX – 0,15 = 0,09→nO=0,15.4+0,09.2=0,78Vậy mX=mC+mH+mO=31,5nKOH=nO/2=0,39Bảo toàn khối lượng cho phản ứng xà phòng hóa:m muối = mX+mKOH−mAncol=32,46Muối gồm có: nA(COOK)2=0,15 và nBCOOK=0,09→ m muối = 0,15(A + 166) + 0,09(B + 83) = 32,46→5A+3B=3→A=0 và B = 1 là nghiệm duy nhất.Các muối gồm: HCOOK: x = 7,56 gam(COOK)2: y = 24,9 gam→x:y=0,3
Tiến hành thí nghiệm điều chế xà phòng theo các bước sau đây:
– Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 ml dầu dừa và 3 ml dung dịch NaOH 40%.
– Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 8-10 phút. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.
– Bước 3: Để nguội hỗn hợp.
– Bước 4: Rót thêm vào hỗn hợp 4-5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Sau đó để nguội.
Nhận định không đúng về thí nghiệm này là
Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
Việc thêm dung dịch NaCl bão hòa ở bước 4 nhằm giúp xà phòng nổi lên trên mặt, dễ dàng tách ra khỏi hỗn hợp.
Sau bước 3, khi để nguội ta thấy phần dung dịch bên trên có một lớp chất lỏng màu trắng đục.
Ở bước 1, có thể thay thế dầu dừa bằng mỡ động vật.
Đáp án C. Sau bước 3, khi để nguội ta thấy phần dung dịch bên trên có một lớp chất lỏng màu trắng đục.C Sai, để nguội sẽ thấy lớp chất rắn màu trắng đục (chính xác là xà phòng).
![[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 24)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq42493-1773113285.jpg&w=3840&q=75)
