[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 24)
40 câu hỏi
Al.
Cu.
Fe.
Zn.
Ánh kim.
Tính cứng.
Tính dẫn điện.
Tính dẻo.
nhiệt luyện.
điện phân dung dịch.
điện phân nóng chảy.
thủy luyện.
Kim loại nhẹ nhất là liti (Li).
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là vonfram (W).
Kim loại dẫn điện tốt nhất là đồng (Cu).
Kim loại cứng nhất là crom (Cr).
CrO3.
Fe2O3.
Al2O3.
Cr2O3.
Mg.
Al.
Cu.
Au.
Al.
Fe.
Mg.
Cu.
Trong hợp chất có hóa trị 1.
Trong tự nhiên chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.
Phản ứng với dung dịch axit rất mãnh liệt.
Cu2+, Fe3+
Al3+, Fe3+
Na+, K+
Ca2+, Mg2+
H2SO4 loãng, nguội.
AgNO3.
FeCl3.
ZnCl2.
khí Cl2.
dung dịch HNO3 đặc nguội.
dung dịch HCl.
khí O2.
N2.
CO.
H2.
He.
Chuối chín.
Hoa nhài.
Hoa hồng.
Dứa chín.
CH3COOCH2-CH2-CH(CH3)-CH3: isoamyl axetat (dầu chuối)
metyl propionat.
vinyl axetat.
metyl acrylat.
vinyl fomat.
Nhóm chức ancol.
Nhóm chức anđehit.
Nhóm chức xeton.
Nhóm chức axit.
Anilin.
Metylaxetat.
Phenol.
Benzylic.
Metylamin.
Valin.
Axit glutamic.
Lysin.
C2H3Cl.
C4H6.
C2H4.
C3H7Cl.
Mỗi mắt xích có CTPT là C2H3Cl
Al4C3
CaC2
C2H5OH
CH3COONa.
P
H3PO4
P2O5
Thí nghiệm nào sau đây không thu được kim loại sau khi kết thúc phản ứng?
Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
Cho bột Fe vào dung dịch FeCl3 dư.
Cho bột Fe vào dung dịch CuSO4.
Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3.
Etyl axetat.
Vinyl axetat.
Etyl fomat.
Vinyl fomat.
54,0%.
49,6%.
27,0%.
48,6%.
FeO, Fe2O3
FeO, FeSO4
Fe2O3, FeCl2
Fe2O3, Fe2(SO4)3
Ca.
Ba.
Na.
K.
1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol Br2.
Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 2.
Phân tử X có 5 liên kết π.
Công thức phân tử của X là C52H102O6.
D Sai, X là C55H102O6.
Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là
CH3CHO và CH3CH2OH.
CH3CH2OH và CH≡CH.
CH3CH2OH và CH3CHO.
CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
C2H5OH + O2 CH3CHO + H2O
CH3CHO + O2 CH3COOH
45,0.
36,0.
45,5.
40,5.
C3H7N.
CH5N.
C2H7N.
C3H5N.
6.
5.
3.
4.
57,15%.
14,28%.
28,57%.
18,42%.
nX = a + b + c = 0,7
bảo toàn electron: 2a + 4b = 2c
Bảo toàn electron: 2a + 2c = 0,4.3
(a) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch NH4Cl đun nóng.
(b) Cho Fe vào dung dịch HNO3 đặc nguội.
(c) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3 dư.
(d) Cho kim loại Mg vào dung dịch HCl loãng.
(e) Cho FeS vào dung dịch HCl loãng.
(f) Nung nóng Fe(NO3)3.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm có chất khí sinh ra là
5.
2.
4.
3.
2,48 gam.
3,6 gam.
4,72 gam.
5,84 gam.
(a) Các este có nhiệt độ sôi thấp hơn axit và ancol có cùng cacbon.
(b) Nếu nhỏ dung dịch I2 vào lát cắt của quả chuối xanh thì xuất hiện màu xanh tím.
(c) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.
(d) Một số este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm.
(e) Vải làm từ nilon-6,6 kém bền trong nước xà phòng có tính kiềm.
(f) Dùng giấm ăn hoặc chanh khử được mùi tanh trong cá do amin gây ra.
Số phát biểu đúng là
6.
4.
5.
3.
7,2.
5,6.
6,4.
6,8.
3,1.
2,8.
3,0.
2,7.
27.
31.
32.
28.
96,80.
97,02.
88,00.
88,20.
0,5.
0,3.
0,4.
0,6.
– Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 ml dầu dừa và 3 ml dung dịch NaOH 40%.
– Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 8-10 phút. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.
– Bước 3: Để nguội hỗn hợp.
– Bước 4: Rót thêm vào hỗn hợp 4-5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Sau đó để nguội.
Nhận định không đúng về thí nghiệm này là
Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
Việc thêm dung dịch NaCl bão hòa ở bước 4 nhằm giúp xà phòng nổi lên trên mặt, dễ dàng tách ra khỏi hỗn hợp.
Sau bước 3, khi để nguội ta thấy phần dung dịch bên trên có một lớp chất lỏng màu trắng đục.
Ở bước 1, có thể thay thế dầu dừa bằng mỡ động vật.
![[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 24)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq42493-1773113285.jpg&w=3840&q=75)



