[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 23)
40 câu hỏi
Na.
K.
Cs.
Al.
Fe và Cu.
Mg và Ba.
Na và Cu.
Ca và Fe.
K Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H2 Cu Fe2+ Ag Hg Pt Au
Cu và Fe.
Fe và Cu.
Zn và Al.
Cu và Ag.
H2 + CuO Cu + H2O
MO2.
M2O3.
MO.
M2O.
Al(OH)3.
MgCl2.
BaCl2.
Al(NO3)3.

X có thể là oxit nào sau đây?
MgO.
K2O.
Al2O3.
Fe2O3.
K Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H2 Cu Fe2+ Ag Hg Pt Au
Là oxit lưỡng tính.
Có nhiệt độ nóng chảy cao.
Dễ tan trong nước.
Dùng để điều chế nhôm.
NaOH và H2.
NaOH và O2.
Na2O và H2.
Na2O và O2.
Ca, Ba.
Na, Ba.
Be, Al.
Sr, K.
dung dịch AgNO3.
Cl2.
Al2O3.
dung dịch HCl đặc nguội.
K2Cr2O7.
KCrO2.
K2CrO4.
KMnO4.
(a) Khí CO2 gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
(b) Khi NO2; SO2 gây ra hiện tượng mưa axit.
(c) Khí được thải ra khí quyển, freon (chủ yếu là CFCl3 và CF2Cl2) phá hủy tầng ozon.
(d) Moocphin và cocain là các chất ma túy.
Số phát biểu đúng là
2.
4.
3.
1
metyl propionat.
etyl propionat.
metyletyl este.
etylmetyl este.
1.
2.
3.
4.
protein.
poli(vinyl clorua).
xenlulozơ.
glixerol.
protein.
fructozơ.
triolein.
tinh bột.
Lys.
Val.
Ala.
Gly.
Tơ nilon-6,6.
Tơ olon.
Tơ lapsan.
Tơ visco.
Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + H2O.
KHCO3 + KOH K2CO3 + H2O.
Fe(OH)2 + 2HCl FeCl2 + H2O.
Ba(OH)2 + 2HCl BaCl2 + 2H2O.
Pt ion rút gọn: H+ + OH- H2O
dung dịch NaCl.
nước brom.
kim loại Na.
quỳ tím.
Fe.
Fe3O4.
Fe2O3.
FeO.
Etyl axetat.
Vinyl axetat.
Metyl axetat.
Metyl propionat.
6,72.
0,672.
1,344.
4,48.
0,04 0,06
VH2 = 1,344(l)
Fe(OH)3 và Cr(OH)3 đều có tính lưỡng tính.
Sắt (II) hiđroxit là chất rắn màu nâu đỏ.
Crom (VI) oxit là một oxit bazơ và có tính oxi hóa mạnh.
Sắt là kim loại có màu trắng hơi xám và có tính nhiễm từ.
B sai vì Fe(OH)2 có màu trắng xanh
C sai vì CrO3 là oxit axit
12,4.
7,0.
6,4.
7,2.
0,1 0,1 0,1
mKL = mCu + mMg(dư) = 7,2(g)
isopropyl fomat.
propyl fomiat.
etyl axetat.
metyl propionat.
CTPT X là C2H5COOCH3
Xenlulozơ tan tốt trong nước.
Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (Ni, to) tạo ra sobitol.
Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Thủy phân không hoàn toàn tinh bột tạo ra saccarozơ.
C sai vì saccarozơ không tham gia phản ứng tràng bạc
D sai vì thủy phân tinh bột tạo glucozơ
25,32.
11,88.
24,28.
13,16.
mhh = mC + mH2O = 11,88(g)
0,15.
0,2.
0,25.
0,125.
3.
5.
4.
6.
0,18.
0,16.
0,12.
0,10.
(a) Cho Na vào dung dịch CuSO4.
(b) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
(c) Cho Cu vào dung dịch FeCl3 dư.
(d) Cho Fe vào dung dịch CuCl2.
(e) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch CuCl2.
(g) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư.
Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm tạo ra đơn chất kim loại là
4.
5.
3.
2.
Fe(NO3)2 + AgNO3 Fe(NO3)3 + Ag
Fe + CuCl2 FeCl2 + Cu
Biết X, Y, Z, T, G đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa, G có 2 nguyên tử cacbon trong phân tử. Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong T là
43,24%.
37,21%.
44,44%.
53,33%.
(a) Cho nước brom vào dung dịch fructozơ.
(b) Cho quỳ tím vào dung dịch metylamin.
(c) Nhỏ nước brom vào dung dịch phenylamin.
(d) Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch phenyl amoniclorua.
(e) Nhỏ vài giọt dung dịch KI vào hồ tinh bột.
(g) Cho anbumin vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2.
Số thí nghiệm có phản ứng hoá học xảy ra là
4.
5.
3.
2.
6,720 và 15,76.
4,928 và 48,93.
6,720 và 64,69.
4,928 và 104,09.
26.
25,5.
10.
10,5.
32,2.
31,1.
33,3.
30,5.
0,4.
0,3.
0,5.
0,2.
3,96%.
3,92%.
3,84%.
3,78%.
- Bước 1: Cho 1 ml ancol etylic,1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm.
- Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy trong nồi nước nóng 65°C – 70°C.
- Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.
(a) Có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit sunfuric loãng.
(b) Có thể thực hiện thí nghiệm bằng cách đun sôi hỗn hợp.
(c) Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế.
(d) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch KCl bão hòa.
(e) Có thể dung dung dịch axit axetic 5% và ancol etylic 10° để thực hiện phản ứng este hóa.
(f) Để tăng hiệu suất phản ứng có thể thêm dung dịch NaOH loãng vào ống nghiệm.
Số phát biểu đúng là
5.
2.
3.
4.
(b) Sai, nếu nhiệt độ quá cao sẽ làm các nguyên liệu bay hơi, đồng thời thức đẩy sự tạo thành sản phẩm phụ.
(c) Đúng, dùng nhiệt kế để theo dõi nhiệt độ và điều chỉnh nguồn cung cấp nhiệt cho phù hợp.
(d) Đúng
(e) Sai, dùng axit, ancol loãng phản ứng sẽ khó xảy ra.
(f) Sai.
![[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 23)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-f9ygdycxutlkjpnghbse-1786768487.jpg&w=3840&q=75)



