[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 23)
Đề thi

[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 23)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT67 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại thường được dùng làm tế bào quang điện là

Na.

K.

Cs.

Al.

Xem đáp án

Đáp án C. Cs.Cs dùng làm tế bào quang điện, Na và K thường dùng làm chất trao đổi nhiệt trong phản ứng hạt nhân

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện?

Fe và Cu.

Mg và Ba.

Na và Cu.

Ca và Fe.

Xem đáp án

Đáp án A. Fe và Cu.Thủy luyện điều chế các KL sau Al
K  Na  Mg  Al  Zn  Fe  Ni  Sn  Pb  H2  Cu Fe2+  Ag  Hg  Pt  Au

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kim loại X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng rồi lấy khí thu được để khử oxit của kim loại Y. Hai kim loại X và Y lần lượt là

Cu và Fe.

Fe và Cu.

Zn và Al.

Cu và Ag.

Xem đáp án

Đáp án B. Fe và Cu.Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
H2 + CuO →t0Cu + H2O

4. Trắc nghiệm
1 điểm

M là kim loại nhóm IIIA, oxit của M có công thức là

MO2.

M2O3.

MO.

M2O.

Xem đáp án

Đáp án B. M2O3.KL nhóm IIIA có hóa trị 3 có công thức oxit dạng M2O3

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl?

Al(OH)3.

MgCl2.

BaCl2.

Al(NO3)3.

Xem đáp án

Đáp án A. Al(OH)3.Al(OH)3 mang tính chất lưỡng tính

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành phản ứng khử oxit X thành kim loại bằng khí CO dư theo sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ sau:
Media VietJack
X có thể là oxit nào sau đây?

MgO.

K2O.

Al2O3.

Fe2O3.

Xem đáp án

Đáp án D. Fe2O3.CO, H2 khử được các oxit KL sau Al
K  Na  Mg  Al  Zn  Fe  Ni  Sn  Pb  H2  Cu  Fe2+  Ag  Hg  Pt  Au

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhôm oxit không có tính chất hoặc ứng dụng nào sau đây?

Là oxit lưỡng tính.

Có nhiệt độ nóng chảy cao.

Dễ tan trong nước.

Dùng để điều chế nhôm.

Xem đáp án

Đáp án C. Dễ tan trong nước.Al2O3 là chất rắn không tan trong nước

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thường kim loại Na phản ứng với nước, thu được các sản phẩm là

NaOH và H2.

NaOH và O2.

Na2O và H2.

Na2O và O2.

Xem đáp án

Đáp án A. NaOH và H2.2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai kim loại nào sau đây đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn?

Ca, Ba.

Na, Ba.

Be, Al.

Sr, K.

Xem đáp án

Đáp án A. Ca, Ba.Các KL kiềm thổ gồm: Be, Mg, Ca, Sr, Ba

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Fe không phản ứng với

dung dịch AgNO3.

Cl2.

Al2O3.

dung dịch HCl đặc nguội.

Xem đáp án

Đáp án C. Al2O3.Fe không tác dụng với Al2O3

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kali cromat là tên gọi của chất nào sau đây?

K2Cr2O7.

KCrO2.

K2CrO4.

KMnO4.

Xem đáp án

Đáp án C. K2CrO4.K2CrO4 có tên là kali cromat

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:
(a) Khí CO2 gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
(b) Khi NO2; SO2 gây ra hiện tượng mưa axit.
(c) Khí được thải ra khí quyển, freon (chủ yếu là CFCl3 và CF2Cl2) phá hủy tầng ozon.
(d) Moocphin và cocain là các chất ma túy.
Số phát biểu đúng là

2.

4.

3.

1

Xem đáp án

Đáp án B. 4.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Este C2H5COOCH3 có tên là

metyl propionat.

etyl propionat.

metyletyl este.

etylmetyl este.

Xem đáp án

Đáp án A. metyl propionat.C2H5COOCH3 có tên gọi metyl propionat

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân este có công thức phân tử C4H8O2

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án D. 4.CT tính đồng phân este là 2n-2 = 4 đồng phân (n<=4)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất thuộc loại cacbohiđrat là

protein.

poli(vinyl clorua).

xenlulozơ.

glixerol.

Xem đáp án

Đáp án C. xenlulozơ.Xenlulozơ thuộc nhóm cacbohiđrat

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ nào dưới đây không tham gia phản ứng thủy phân?

protein.

fructozơ.

triolein.

tinh bột.

Xem đáp án

Đáp án B. fructozơ.Fructozơ là monosaccarit không tham gia phản ứng thủy phân

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử peptit Gly-Ala-Val-Lys thì amino axit đầu C là

Lys.

Val.

Ala.

Gly.

Xem đáp án

Đáp án A. Lys.Phân tử peptit bắt đầu bằng đầu N (còn nhóm NH2) và kết thúc bằng đầu C (còn nhóm COOH)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?

Tơ nilon-6,6.

Tơ olon.

Tơ lapsan.

Tơ visco.

Xem đáp án

Đáp án B. Tơ olon.Tơ olon được trùng hợp từ vinyl xianua (CH2=CH-CN)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây có phương trình ion thu gọn là H+ + OH- → H2O?

Ba(OH)2 + H2SO4 →BaSO4 + H2O.

KHCO3 + KOH → K2CO3 + H2O.

Fe(OH)2 + 2HCl →FeCl2 + H2O.

Ba(OH)2 + 2HCl →BaCl2 + 2H2O.

Xem đáp án

D. Ba(OH)2 + 2HCl →BaCl2 + 2H2O.PTPT: Ba(OH)2 + 2HCl →BaCl2 + 2H2O.
Pt ion rút gọn: H+ + OH- → H2O



20. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt dung dịch phenol (C6H5OH) và ancol etylic (C2H5OH), ta có thể dung thuốc thử là

dung dịch NaCl.

nước brom.

kim loại Na.

quỳ tím.

Xem đáp án

Đáp án B. nước brom.Phenol tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây khi tác dụng với dung dịch HCl, thu được hai muối?

Fe.

Fe3O4.

Fe2O3.

FeO.

Xem đáp án

Đáp án B. Fe3O4.Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este X trong môi trường axit thu được chất hữu cơ Y và Z. Bằng một phản ứng trực tiếp có thể chuyển hóa Y thành Z. Chất nào sau đây không thỏa mãn tính chất của X?

Etyl axetat.

Vinyl axetat.

Metyl axetat.

Metyl propionat.

Xem đáp án

Đáp án D. Metyl propionat.Metyl propionat có công thức C2H5COOCH3. Y là CH3OH không thể chuyển hóa thành X là C2H5COOH bằng 1 phản ứng

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,4 gam bột nhôm tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 0,4M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí hiđro (đktc). Giá trị của V là

6,72.

0,672.

1,344.

4,48.

Xem đáp án

Đáp án C. 1,344.2Al + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2
           0,04                              0,06
VH2 = 1,344(l)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Fe(OH)3 và Cr(OH)3 đều có tính lưỡng tính.

Sắt (II) hiđroxit là chất rắn màu nâu đỏ.

Crom (VI) oxit là một oxit bazơ và có tính oxi hóa mạnh.

Sắt là kim loại có màu trắng hơi xám và có tính nhiễm từ.

Xem đáp án

Đáp án D. Sắt là kim loại có màu trắng hơi xám và có tính nhiễm từ.A sai vì Fe(OH)3 không có tính lưỡng tính
B sai vì Fe(OH)2 có màu trắng xanh
C sai vì CrO3 là oxit axit

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,2 gam Mg vào 100 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là

12,4.

7,0.

6,4.

7,2.

Xem đáp án

Đáp án D. 7,2.Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu
 0,1       0,1                          0,1
mKL = mCu + mMg(dư) = 7,2(g)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho este X có CTPT là C4H8O2 tác dụng với NaOH đun nóng, thu được muối Y có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của X. Tên gọi của X là

isopropyl fomat.

propyl fomiat.

etyl axetat.

metyl propionat.

Xem đáp án

Đáp án D. metyl propionat.Muối Y có CT RCOONa > Este X RCOOR’ nên R’ <23 (R’ là CH3)
CTPT X là C2H5COOCH3

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Xenlulozơ tan tốt trong nước.

Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (Ni, to) tạo ra sobitol.

Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

Thủy phân không hoàn toàn tinh bột tạo ra saccarozơ.

Xem đáp án

Đáp án B. Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (Ni, to) tạo ra sobitol.A sai vì xenlulozơ không tan trong nước
C sai vì saccarozơ không tham gia phản ứng tràng bạc
D sai vì thủy phân tinh bột tạo glucozơ

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp saccarozơ, glucozơ và tinh bột cần dùng 0,42 mol O2 thu được 0,38 mol H2O. Giá trị của m là

25,32.

11,88.

24,28.

13,16.

Xem đáp án

Đáp án B. 11,88.nO2 = nCO2 = 0,42(mol)
mhh = mC + mH2O = 11,88(g)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 15,75 gam hỗn hợp X gồm C2H5NH2, H2N-CH2-COOH phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl, thu được 24,875 gam muối. Giá trị của a là

0,15.

0,2.

0,25.

0,125.

Xem đáp án

Đáp án C. 0,25.→BTKLnHCl=24,875−15,7536,5=0,25

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các polime sau: tơ capron; nilon-6,6; polietilen, poli(vinyl axetat); cao su buna; poli(etylen terephtalat); polistiren, tinh bột; xenlulozơ. Số polime trong dãy bị thủy phân trong môi trường axit là

3.

5.

4.

6.

Xem đáp án

Đáp án D. 6.Polime bị thủy phân trong môi trường axit là tơ capron; nilon-6,6; poli(vinyl axetat); poli(etylen terephtalat); tinh bột; xenlulozơ.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 0,15 mol propin, 0,2 mol etan, 0,1 mol axetilen và 0,6 mol hiđro. Nung nóng X với xúc tác Ni một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Sục Y vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được a mol kết tủa và 15,68 lít (đktc) hỗn hợp khí Z. Hỗn hợp Z phản ứng tối đa với 8 gam brom trong dung dịch. Giá trị của a là

0,18.

0,16.

0,12.

0,10.

Xem đáp án

Đáp án D. 0,10.Ta có: nY=a+0,7⇒nH2 pư = nX−nY=0,35−aBảo toàn π:  2nC3H4+2nC2H2=(0,35−a)+2a+nBr2⇒a=0,1

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho Na vào dung dịch CuSO4.
(b) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
(c) Cho Cu vào dung dịch FeCl3 dư.
(d) Cho Fe vào dung dịch CuCl2.
(e) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch CuCl2.
(g) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư.
Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm tạo ra đơn chất kim loại là

4.

5.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án D. 2.Thí nghiệm tạo ra đơn chất kim loại là (b), (d).
Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng theo sơ đồ sau:
(1) X + O2  →xúc tác, to   Y (2) Z + Y  →xúc tác, to T(3) Z + H2O  →xúc tác, to G(4) T + H2O  →H+, to Y + G
Biết X, Y, Z, T, G đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa, G có 2 nguyên tử cacbon trong phân tử. Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong T là

43,24%.

37,21%.

44,44%.

53,33%.

Xem đáp án

Đáp án C. 44,44%.Các phản ứng xảy ra:(1) HCHO(X) +12O2  →xt  HCOOH (2) HCHO(Y) +C2H2  →  HCOOC2H3(T)(3) C2H2(Z) +H2O  →Hg2+  CH3CHO(G)(4) HCOOC2H3(T) +  H2O →H+ HCOOH(Y) + CH3CHO(G)Vậy %O(T) = 44,44

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho nước brom vào dung dịch fructozơ.
(b) Cho quỳ tím vào dung dịch metylamin.
(c) Nhỏ nước brom vào dung dịch phenylamin.
(d) Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch phenyl amoniclorua.
(e) Nhỏ vài giọt dung dịch KI vào hồ tinh bột.
(g) Cho anbumin vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2.
Số thí nghiệm có phản ứng hoá học xảy ra là

4.

5.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án A. 4.Thí nghiệm có phản ứng hoá học xảy ra là (b), (c), (d), (g).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ 500 ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,4M và KHCO3 0,6M vào 600 ml dung dịch H2SO4 0,35M thu được V lít CO2 (đktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch BaCl2 dư vào Y thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m và V lần lượt là

6,720 và 15,76.

4,928 và 48,93.

6,720 và 64,69.

4,928 và 104,09.

Xem đáp án

Đáp án C. 6,720 và 64,69.Khi cho từ từ muối vào axit thì: nHCO3−+2nCO32−=nH+=0,42nHCO3−:nCO32−=3:2⇒nHCO3−=0,18 molnCO32−=0,12 mol⇒VCO2=6,72 (l)Dung dịch Y có chứa SO42- (0,21 mol); HCO3- (0,12 mol); CO32- (0,08 mol) Khi cho tác dụng với BaCl2 thu được BaSO4= (0,21 mol) và BaCO3 (0,08 mol) ⇒ m = 64,69 (g)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic và một amin (no, đơn chức, mạch hở) bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 0,85 mol hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2. Hấp thụ hết Y vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được 38 gam kết tủa. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 34,925 gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

26.

25,5.

10.

10,5.

Xem đáp án

Đáp án A. 26.Quy đổi hỗn hợp X thành CH2, CO2, NH3 với nNH3 = nX = 0,1 molKhi hấp thụ Y vào nước vôi trong dư thì nCO2 (Y) = 0,38 molKhi đó →BT:CnCH2 + nCO2 = 0,38→BT:CnCH2 + 1,5 nNH3 = 0,85 - 0,38 - 0,05⇒nCH2 = 0,27 molnCO2 = 0,11 mol⇒mX = 10,32 (g)Khi cho 10,32 (g) X tác dụng với HCl thì: mmuối = 10,32 + 0,1.36,5 = 13,97 (g)Vậy có 34,925 gam muối thì mX = 25,8 (g)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, Cu và CuO (trong đó nguyên tố oxi chiếm 12,82% theo khối lượng hỗn hợp) với 7,05 gam Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp Y. Hoà tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa đồng thời HCl; 0,05 mol KNO3 và 0,1 mol NaNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối clorua và 0,15 mol hỗn hợp khí T gồm N2 và NO. Tỉ khối của T so với H2 là 14,667. Cho Z phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư, kết thúc các phản ứng thu được 56,375 gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với với giá trị nào sau đây?

32,2.

31,1.

33,3.

30,5.

Xem đáp án

Đáp án B. 31,1.Cho hỗn hợp rắn Y tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm HCl (a), KNO3 (0,05) và NaNO3 (0,1). + Theo đề bài ta có →BT: NnNH4+=nKNO3+nNaNO3+2nCu(NO3)2−2nN2−nNO=0,025 molnHCl=2nO+10nNH4++12nN2+10nN2O→a=0,016025m+1,25 (1)

Cho dung dịch Z tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2+ Xét dung dịch sau phản ứng chứa Ba2+, Na+ (0,1 mol), K+ (0,05 mol), Cl- (a mol)+ Áp dung BTĐT cho dung dịch sau phản ứng ta có nBa2+=0,5(nCl−−nK+−nNa+)=0,5a−0,075+ Xét hỗn hợp kết tủa ta có  nOH− (trong kết tủa)=2nBa(OH)2−nNH4+=a−0,175m↓=mMn++17nOH−→56,375=0,8718m+0,0375.64+17(a−0,175)→0,8718m+17a=56,95 (2)Giải hệ (1) và (2) ta có  m =31,2 (g)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm chất béo X (x mol) và chất béo Y (y mol) (MX > MY) thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol nước là 0,15. Mặt khác cùng lượng hỗn hợp trên tác dụng tối đa với 0,07 mol Br2 trong dung dịch. Biết thủy phân hoàn toàn X hoặc Y đều thu được muối của axit oleic và axit stearic. Tỷ lệ x : y có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

0,4.

0,3.

0,5.

0,2.

Xem đáp án

Đáp án B. 0,3.X là 2 gốc stearat và 1 gốc oleat còn Y chứa 1 gốc stearat và 2 gốc oleatTa có: 3x+4y=0,15x+2y=0,07⇒x=0,01y=0,03⇒x:y=0,333

39. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z là 3 este mạch hở (trong đó X, Y đơn chức, Z hai chức). Đun nóng 19,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối có tỉ lệ số mol 1 : 1 và hỗn hợp 2 ancol no, có cùng số nguyên tử cacbon. Dẫn toàn bộ hỗn hợp 2 ancol này qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 8,1 gam. Đốt cháy toàn bộ F thu được CO2, 0,39 mol H2O và 0,13 mol Na2CO3. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong E là

3,96%.

3,92%.

3,84%.

3,78%.

Xem đáp án

Đáp án C. 3,84%.Khi đốt cháy muối F thì: nCOONa=nNaOH=nOH=2nNa2CO3=0,26 molKhối lượng bình tăng: mancol−mH2=mancol−0,26=8,1⇒mancol=8,36 (g)⇒32,2<Mancol<64,3⇒ Hai ancol đó là C2H5OH (0,02 mol) và C2H4(OH)2 (0,12 mol)→BTKLmF=21,32 (g) và hai muối trong Z có số mol bằng nhau và bằng 0,13 mol ⇒ MF = 82 ⇒Hai muối trong F là HCOONa và muối còn lại là C2H5COONaXét hỗn hợp ban đầu có X, Y (0,02 mol) và Z (0,12 mol) ⇒X và Y có mol bằng nhau (vì số mol hai muối bằng nhau). Dựa vào số mol ⇒ este có PTK nhỏ nhất là HCOOCH3 0,01 mol ⇒ %m = 3,84%

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, etyl axetat được điều chế theo các bước:
- Bước 1: Cho 1 ml ancol etylic,1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm.
- Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy trong nồi nước nóng 65°C – 70°C.
- Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.
(a) Có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit sunfuric loãng.
(b) Có thể thực hiện thí nghiệm bằng cách đun sôi hỗn hợp.
(c) Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế.
(d) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch KCl bão hòa.
(e) Có thể dung dung dịch axit axetic 5% và ancol etylic 10° để thực hiện phản ứng este hóa.
(f) Để tăng hiệu suất phản ứng có thể thêm dung dịch NaOH loãng vào ống nghiệm.
Số phát biểu đúng là

5.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án B. 2.(a) Sai, dùng H2SO4 loãng phản ứng sẽ không xảy ra.
(b) Sai, nếu nhiệt độ quá cao sẽ làm các nguyên liệu bay hơi, đồng thời thức đẩy sự tạo thành sản phẩm phụ.
(c) Đúng, dùng nhiệt kế để theo dõi nhiệt độ và điều chỉnh nguồn cung cấp nhiệt cho phù hợp.
(d) Đúng
(e) Sai, dùng axit, ancol loãng phản ứng sẽ khó xảy ra.
(f) Sai.