[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 19)
Đề thi

[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 19)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT42 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại mềm nhất là

Cs.

W.

Fe.

Cr.

Xem đáp án

Đáp án A. Cs.- Nhẹ nhất: Li (0,5g/cm3)
- Nặng nhất Os (22,6g/cm3).
- Nhiệt độ nc thấp nhất: Hg (−390C)
- Nhiệt độ cao nhất W (34100C).
- Kim loại mềm nhất là Cs (K, Rb) (dùng dao cắt được)
- Kim loại cứng nhất là Cr (có thể cắt được kính).
- Kim loại dẻo nhất là Au

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại sau, kim loại có tính khử yếu nhất là

Mg.

Zn.

Fe.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án C. Fe.Nhớ tính chất dãy hoạt động hóa họcK   Na   Mg   Al   Zn   Fe   Ni   Sn   Pb   H2   Cu   Fe2+   Ag   Hg   Pt   AuTính khử giảm dần

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

Ag.

Fe.

Cu.

K.

Xem đáp án

Đáp án D. K.Điện phân nóng chảy điều chế các KL từ Al trở về trước trong dãy hoạt độngK   Na   Mg   Al   Zn   Fe   Ni   Sn   Pb   H2   Cu   Fe2+   Ag   Hg   Pt   Au

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các ion sau, ion có tính oxi hóa mạnh nhất là

Cu2+.

Fe2+.

Mg2+.

Zn2+.

Xem đáp án

Đáp án A. Cu2+.Nhớ tính chất dãy hoạt động hóa họcK   Na   Mg   Al   Zn   Fe   Ni   Sn   Pb   H2   Cu   Fe2+   Ag   Hg   Pt   AuTính oxi hóa tăng dần

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân muối nào sau đây thu được oxit kim loại?

Cu(NO3)2.

NaNO3.

AgNO3.

KNO3.

Xem đáp án

Đáp án A. Cu(NO3)2.2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại: Na, Ca, Cr, Fe. Số kim loại trong dây tác dụng với H2O tạo thành dung dịch bazơ là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án B. 2.Các KL tác dụng với H2O là Ca, Na

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Al không phản ứng được với dung dịch

NaOH.

H2SO4 (loãng).

Cu(NO3)2.

H2SO4 (đặc, nguội).

Xem đáp án

Đáp án D. H2SO4 (đặc, nguội).Al bị thụ động hóa trong H2SO4 và HNO3 đặc nguội

 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử kim loại kiềm ở trạng thái cơ bản có số electron lớp ngoài cùng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án A. 1.Cấu hình e chung của KL kiềm là ns1

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion

Na+, K+.

Cu2+, Fe2+.

Ca2+, Mg2+.

Al3+, Fe3+.

Xem đáp án

Đáp án C. Ca2+, Mg2+.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại sắt khi tác dụng với chất nào (lấy dư) sau đây tạo muối sắt(III)?

H2SO4 loãng.

S.

HCl.

Cl2.

Xem đáp án

Đáp án D. Cl2.2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hiệu nguyên tử của crom là 24. Vị trí của crom trong bảng tuần hoàn là

Chu kì 4, nhóm IIIB

Chu kì 4, nhóm VIB

Chu kì 3, nhóm IIB

Chu kì 3, nhóm VIB

Xem đáp án

Đáp án B. Chu kì 4, nhóm VIBCấu hình e crom là [Ar] 3d5 4s1 nên thuộc CK 4 và nhóm VIB

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chính người ta không sử dụng các dẫn xuất hiđrocacbon của flo, clo ( hợp chất CFC) trong công nghệ làm lạnh là do khi CFC thoát ra ngoài môi trường gây ra tác hại nào sau đây?

CFC gây thủng tầng ozon.

CFC gây ra mưa axit.

CFC đều là các chất độc

Tác dụng làm lạnh của CFC kém.

Xem đáp án

Đáp án A. CFC gây thủng tầng ozon. Khí CFC là nguyên nhân chính gây thủng tầng ozon

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Este C2H5COOC2H5 có mùi thơm của dứa, tên gọi của este này là

etyl butirat

metyl propionat

etyl axetat

etyl propionat

Xem đáp án

Đáp án D. etyl propionatEtyl propionat có mùi dứa

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây không phải là este ?

HCOOCH3.

CH3COOCH3.

CH3COOH.

HCOOC6H5.

Xem đáp án

Đáp án C. CH3COOH.CH3COOH là axit

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhỏ vài giọt dung dịch I2 vào hồ tinh bột (lát cắt quả xanh) thấy xuất hiện màu

vàng

tím

xanh tím

Hồng

Xem đáp án

Đáp án C. xanh tímI2 kết hợp với hồ tinh bột tạo dung dịch màu xanh tím

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau chất nào có liên kết peptit?

Protein.

Nilon-6.

Tơ Lapsan.

Xenlulozơ.

Xem đáp án

Đáp án A. Protein.Protein tạo thành từ các a-aminoaxit qua các liên kết peptit (-CONH-)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Amin nào sau đây là amin bậc hai?

CH3-CH(NH2)-CH3

CH3-NH-CH2-CH2-CH3

CH3-CH2-NH2

CH3-CH2-CH2-NH2

Xem đáp án

Đáp án B. CH3-NH-CH2-CH2-CH3Amin bậc 2 có cấu trúc dạng R-NH-R’

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?

PVC

Xenlulozơ

Amilopectin

Cao su lưu hóa

Xem đáp án

Đáp án C. AmilopectinAmilopectin là một trong những thành phần của tinh bột, có cấu trúc mạch phân nhánh

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion nào sau đây phản ứng với dung dịch NH4HCO3 tạo ra khí mùi khai ?

Ba2+.

H+.

NO3-.

OH-.

Xem đáp án

Đáp án D. OH-.NH4+ + OH- → NH3 + H2O

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vào ống nghiệm sạch khoảng 2 ml chất hữu cơ X; 1 ml dung dịch NaOH 30% và 5 ml dung dịch CuSO4 2%, sau đó lắc nhẹ, thấy dung dịch trong ống nghiệm xuất hiện màu xanh lam. Chất X là

anđehit axetic

etanol

phenol

glixerol

Xem đáp án

Đáp án D. glixerolGlixerol tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch phức màu xanh lam

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là

Fe + dung dịch HCl.

Fe + dung dịch FeCl3.

Cu + dung dịch FeCl2.

Cu + dung dịch FeCl3.

Xem đáp án

Đáp án C. Cu + dung dịch FeCl2.Cu khử yếu hơn sắt nên không tác dụng

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân HCOOC6H5 trong môi trường kiềm dư thì sản phẩm thu được gồm

2 ancol và nước.

1 muối và 1 ancol.

2 muối và nước.

2 Muối.

Xem đáp án

Đáp án C. 2 muối và nước.HCOOC6H5 + 2NaOH → HCOONa + C6H5ONa + H2O

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 4,05 gam Al trong lượng vừa đủ dung dịch Ba(OH)2 thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

6,72 lít.

10,08 lít.

5,04 lít.

3,36 lít.

Xem đáp án

Đáp án C. 5,04 lít.2Al→3H20,15               0,225VH2=5,04(l)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 2 kim loại Fe, Cu trong dung dịch HNO3 loãng. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một phần Cu không tan. X chứa các chất tan gồm

Fe(NO3)2, Cu(NO3)2.

Fe(NO3)3, Cu(NO3)2.

Fe(NO3)2, Fe(NO3)3.

Fe(NO3)3, HNO3.

Xem đáp án

Đáp án A. Fe(NO3)2, Cu(NO3)2.Cu còn dư một phần nên X chứa các chất tan gồm Fe(NO3)2, Cu(NO3)2.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam kim loại M vào dung dịch HCl, thu được 0,3 mol H2. Kim loại M là

Cu.

Fe.

Zn.

Al.

Xem đáp án

Đáp án D. Al.Kim loại M hóa trị x→5,4xM=0,3.2→M=9x→x=3,M=27:M là Al.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16. X có công thức là

HCOOC3H7.

C2H5COOCH3.

HCOOC3H5.

CH3COOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án B. C2H5COOCH3.MY=16.2=32→Y là CH3OH.→X là C2H5COOCH3 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Saccarozơ được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm.

Mật ong rất ngọt chủ yếu là do fructozơ.

Glucozơ còn được gọi là đường nho.

Xenlulozơ được dùng chế tạo thuốc súng không khói và chế tạo phim ảnh.

Xem đáp án

Đáp án A. Saccarozơ được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm.Saccarozơ không dùng làm thuốc tăng lực

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm glucozơ, fructozơ, saccarozơ và xenlulozơ thu được 105,6 gam CO2 và 40,5 gam H2O. Giá trị m là

83,16.

69,30.

55,44.

76,23.

Xem đáp án

Đáp án B. 69,30.Quy đổi hỗn hợp thành C và H2O.
-> nC = nCO2 = 2,4
m hỗn hợp = mC + mH = 69,3 gam.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam anilin (C6H5-NH2) tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch Br2 1,5M thu được x gam kết tủa 2,4,6-tribromanilin. Giá trị của x là

44

33

66

99

Xem đáp án

Đáp án B. 33C6H5NH2 + 3Br2 →C6H2Br3 - NH2 + 3HBrnBr2 = 0,3 -> nC6H2Br3 - NH2 = 0,1mktủa = 33 gam.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn polime nào sau đây bằng lượng oxi vừa đủ, chỉ thu được CO2 và H2O?

Cao su Buna-N

Polietilen

Tơ nilon-7

Tơ olon

Xem đáp án

Đáp án B. PolietilenPolietilen là (-CH2-CH2-)n thuộc dạng anken nên khi đốt cháy cho mol CO2 = mol H2O

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho V lít hỗn hợp khí X gồm H2, C2H2, C2H4 (trong đó số mol của C2H2 bằng số mol của C2H4) đi qua Ni nung nóng (hiệu suất phản ứng đạt 100%) thu được 11,2 lít hỗn hợp khí Y (đktc), biết tỉ khối hơi của Y đối với H2 là 6,6. Nếu cho V lít hỗn hợp X đi qua dung dịch brom dư thì khối lượng bình brom tăng lên tối đa là

4,4 gam.

5,4 gam.

6,6 gam.

2,7 gam.

Xem đáp án

Đáp án B. 5,4 gam.MY=13,2→Y chứa C2H6a mol  và H2 dư (b mol)nY=a+b=0,5mY=30a+2b=0,5.13,2→a=0,2 và b = 0,3.X chứa nC2H2=nC2H4=x →nC2H6=2x=0,2→x=0,1 →Δm bình brom =mC2H2+mC2H4=5,4 gam.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thí nghiệm sau:
(a) Cho CaCO3 vào dung dịch HCl dư.
(b) Cho hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1) vào H2O dư.
(c) Cho Ag vào dung dịch HCl dư.
(d) Cho Na vào dung dịch NaCl dư.
(e) Cho hỗn hợp Cu và FeCl3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2) vào H2O dư.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm chất rắn bị hòa tan hết là

3.

4.

2.

5.

Xem đáp án

Đáp án B. 4.Có 4 thí nghiệm (trừ c): (a) CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O(b) Na2O+H2O→2NaOH.(c) Không phản ứng. (d) Na+H2O→NaOH+0,5H2(e) Cu+2FeCl3→CuCl2+2FeCl2

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 27,28 gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic và axit oleic cân vừa đủ 1,62 mol O2, thu được H2O, N2 và 1,24 mol CO2. Mặt khác, nếu cho 27,28 gam X vào 200 ml dung dịch NaOH 2M rồi cô cạn cẩn thận dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

32,56.

48,70.

43,28.

38,96.

Xem đáp án

Đáp án D. 38,96.Quy đổi X thành C2H3ONa,CH2b,CO2c và H2OamX=57a+14b+44c+18a=27,28nO2=2,25a+1,5b=1,62nCO2=2a+b+c=1,24→a=0,16;b=0,84;c=0,08nNaOH=0,4>a+c nên kiềm dư →nH2O sản phẩm trung hòa =a+cBảo toàn khối lượng: mX+mNaOH=m rắn +mH2O sản phẩm trung hòa→ m rắn = 38,96 gam.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các phát biểu sau:
(a) Fructozơ làm mất màu dung dịch nước brom.
(b) Trong phản ứng este hoá giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo ra từ -OH của axit và H trong nhóm -OH của ancol.
(c) Etyl fomat có phản ứng tráng bạc.
(d) Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em, người ốm.
(e) Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất xà phòng.
(g) Muối mononatri α-aminoglutarat dùng làm gia vị thức ăn (mì chính).
(h) Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N.
Số phát biểu đúng là

5.

6.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án C. 4.(a) Sai, frutozơ không làm mất màu dung dịch Br2
(b) Đúng
(c) Đúng
(d) Đúng
(e) Đúng
(f) Sai, có 1 liên kết peptit.
(g) Sai, trùng hợp.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Na, Ba và Al có số mol bằng nhau
+ Cho m gam X vào nước dư thì các kim loại tan hết, thu được 2,0 lít dung dịch A và 6,72 lít H2 (đktc)
+ Cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch B và khí H2. Cô cạn dung dịch B thu được a gam muối khan. Tính pH của dung dịch A và khối lượng muối khan có trong dung dịch B là

pH = 14, a = 40,0 gam

pH = 12, a = 29,35 gam

pH = 13, a = 29,35 gam

pH = 13, a = 40,00 gam

Xem đáp án

Đáp án D. pH = 13, a = 40,00 gamnNa=nBa=nAl=x→nH2=0,5x+x+1,5x=0,3→x=0,1Dung dịch A chứa Na+0,1,Ba2+0,1,AlO2−0,1, bảo toàn điện tích→nOH−=0,2→OH−=0,1→pH=13nCl−=2nH2=0,6→ m muối = m kim loại + mCl- = 40 gam.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metyl amin. Hỗn hợp Y chứa glyxin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 1,035 mol O2, thu được 16,38 gam H2O; 18,144 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2. Phần trăm khối lượng amin có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong Z là

21,05%.

16,05%.

13,04%.

10,70%.

Xem đáp án

Đáp án B. 16,05%.Amin=CH3NH2+?CH21Lys=C2H5NO2+4CH2+NH2Quy đổi Z thành CH3NH2a,C2H5NO2b,CH2c và NH (d)nZ=a+b=0,2nO2=2,25a+2,25b+1,5c+0,25d=1,035nH2O=2,5a+2,5b+c+0,5d=0,91nCO2+nN2=a+2b+c+a+b+d2=0,81→a=0,1;b=0,1;c=0,38;d=0,06→mZ=16,82nCH21=c−nCH22=0,14nCH3NH2=0,1→Số CH2 trung bình = 1,4→C2H5NH20,06 và C3H7NH20,04→%C2H5NH2=16,05%

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 15,84 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al2O3 và MgCO3 trong dung dịch chứa 1,08 mol NaHSO4 và 0,32 mol HNO3. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 149,16 gam và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm hai khí có tỉ khối so với H2 bằng 22. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 13,6 gam rắn khan. Phần trăm khối lượng của Al đơn chất có trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

20,0%.

24,0%.

27,0%.

17,0%.

Xem đáp án

Đáp án A. 20,0%.MZ = 44 → Z gồm CO2 và N2OBảo toàn khối lượng → nH2O = 0,62  Bảo toàn H → nNH4 = 0,04 Dung dịch X chứa Al3+ (a), Mg2+(b), NO3- (c), NH4+ (0,04), Na+ (1,08), SO42-(1,08) Bảo toàn điện tích:3a + 2b + 0,04 + 1,08 = 1,08.2 + c (1)m muối =27a + 24b + 62c + 18.0,04 + 23.1,08 + 96.1,08 = 149,16 (2) nMgO = b = 13,640 (3)(1) (2) (3) -> a=0,16; b=0,34; c=0,12Bảo toàn N → nN2O = 0,08 → nCO2 = nZ – nN20= 0,04-> nMgCO3 = 0,04 Bảo toàn Mg → nMg = 0,3 Bảo toàn electron: 2nMg +  2nAl  = 8nN20 + 8nNH4-> nAl = 0,12-> %mAl = 20,45% và %mAl + %mMg= 65,91%Bảo toàn Al → nAl2O3 = 0,02 → %mAl2O3 = 12,88% 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 86,2 gam hỗn hợp X chứa ba chất béo, thu được 242,88 gam CO2 và 93,24 gam H2O. Hiđro hóa hoàn toàn 86,2 gam X bằng lượng H2 vừa đủ (xúc tác Ni, t°), thu được hỗn hợp Y. Đun nóng toàn bộ Y với dung dịch KOH dư, thu được x gam muối. Giá trị của x là

93,94.

89,28.

89,20.

94,08.

Xem đáp án

Đáp án D. 94,08.nCO2 = 5,52 và nH2O = 5,18Bảo toàn khối lượng → nO2 = 7,81 Bảo toàn O → nX = 0,1 -> 5,25 - 5,18 = 0,1(k-1) -> k=4,4Do 3 chức COO không cộng H2 nên:X + 1,4H2 ->Y0,1....0,14......0,1-> mY = mX + mH2 = 86,48nKOH = 0,3 và nglixerol = 0,1Bảo toàn khối lượng →  m muối = 94,08.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E chứa 3 este (MX < MY < MZ) đều mạch hở, đơn chức và cùng được tạo thành từ một ancol. Đốt cháy 9,34 gam E cần dùng vừa đủ 0,375 mol O2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng E trên trong NaOH (dư) thu được 10,46 gam hỗn hợp muối. Biết số mol mỗi chất đều lớn hơn 0,014 mol. Phần trăm khối lượng của Y có trong E gần nhất với

25,0%

20,0%

30,0%

24,0%

Xem đáp án

Đáp án D. 24,0%

mE < m muối ->  Gốc ancol < Na=23 -> CH3OH .Vì nNaOH=nCH3OH, bảo toàn khối lượng cho phản ứng xà phòng hóa →nE=0,14Trong phản ứng cháy, nCO2=a và nH2O=b→44a+18b=mE+mO2Và nO=2a+b=2nE+2nO2→a=0,35 và b = 0,33→Số C=2,5→ X là HCOOCH3 (x mol)→x≥0,07Y và Z là (Có thể không đúng thứ tự):CnH2n+2−2kO2y molCmH2m+2−2hO2z molnCO2=2x+my+mz=0,35nH2O=2x+n+1−ky+m+1−hz=0,33→nCO2−nH2O=yk−1+zh−1=0,02Do y>0,014,z>0,014→k=1→z=0,02Gộp 2 este no, đơn chức thành CpH2pO20,12 mol và este còn lại là CmH2m−2O20,02 mol→nCO2=0,12p+0,02m=0,35→12p+2m=35Do p>2 và m>4 nên có 2 nghiệm:

TH1: p=2,25 và m=4X:HCOOCH30,09Y:CH3COOCH30,03→%Y=23,77% (Chọn D)Z:CH2=CH−COOCH30,02Hoặc:X:HCOOCH30,105Y:CH2=CH−COOCH30,02→%Y=18,42%Z:C2H5−COO−CH30,015TH2: p=2512 và m=5: Loại vì số mol chất không thỏa mãn.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm oxi hóa glucozơ bằng dung dịch AgNO3 trong NH3 (phản ứng tráng bạc) theo các bước sau:
Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa tan hết.
Bước 3: Thêm 3 - 5 giọt glucozơ vào ống nghiệm.
Bước 4: Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60 - 70°C trong vài phút.
Cho các nhận định sau:
(a) Ở bước 4, glucozơ bị oxi hóa tạo thành muối amoni gluconat.
(b) Kết thúc thí nghiệm thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương.
(c) Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucozơ bằng fructozơ hoặc saccarozơ thì đều thu được kết quả tương tự.
(d) Thí nghiệm trên chứng tỏ glucozơ là hợp chất tạp chức, phân tử chứa nhiều nhóm OH và một nhóm CHO.
Số nhận định đúng là

1.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án D. 2.(a) Đúng
(b) Đúng, tạo CH2OH−CHOH4−COONH4
(c) Đúng
(d) Sai, hiện tượng chỉ giống nhau khi thay glucozơ bằng fructozơ. Còn saccarozơ không tráng gương.
(e) Sai, thí nghiệm tráng gương chỉ chứng minh được glucozơ có nhóm chức anđehit.