[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 18)
40 câu hỏi
Cr.
Ag.
W.
Fe.
- Nhẹ nhất: Li (0,5g/cm3)
- Nặng nhất Os (22,6g/cm3).
- Nhiệt độ nc thấp nhất: Hg (−390C)
- Nhiệt độ cao nhất W (34100C).
- Kim loại mềm nhất là Cs (K, Rb) (dùng dao cắt được)
- Kim loại cứng nhất là Cr (có thể cắt được kính).
Mg.
Fe.
Cu.
Ag.
Oxi hóa các kim loại.
oxi hóa các cation kim loại.
khử các kim loại.
khử các cation kim loại.
Cu, Fe, MgO.
Cu, FeO, MgO.
CuO, Fe, MgO.
Cu, Fe, Mg.
Ca.
Al.
Na.
Fe.
K Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H2 Cu Fe2+ Ag Hg Pt Au
2Al + Fe2O3 → 2Fe + Al2O3.
2Mg + O2 → 2MgO.
Zn + 2HCl (dung dịch) → ZnCl2 + H2.
Ca + CuSO4 → CaSO4 + Cu
Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2
Ca(OH)2 + CuSO4 CaSO4 + Cu(OH)2
Al(OH)3.
BaCl2.
AlCl3.
Na2CO3.
Li và Mg.
Na và Al.
K và Ba.
Mg và Na.
HCl.
H2SO4.
Ca(OH)2.
NaOH.
sắt (III) hidroxit.
sắt (II) oxit.
sắt (II) hidroxit.
sắt (III) oxit.
Từ màu vàng sang mất màu.
Từ màu vàng sang màu lục.
Dung dịch từ màu vàng chuyển sang màu da cam.
Từ da cam chuyển sang màu vàng.
H2
O3
N2
CO
4.
2.
3.
6.
CH3COOCH=CH2.
CH2=CHCOOC2H5.
C2H5COOCH3.
C2H5COOC2H5.
C6H12O6
(C6H10O5)n
C12H22O11
C2H4O2
xenlulozơ
Protein
Chất béo
Tinh bột
Axit glutamic
Metylamin
Anilin
Glyxin
CH2=CH2
CH2=CH-CH3
CH2=CH-Cl
CH3-CH2-Cl
CH3COONa
K2SO4
NaHSO4
NaCl
kết tủa màu trắng
kết tủa đỏ nâu
kết tủa vàng nhạt
dung dịch màu xanh
2.
5.
3.
4.
Các este thường dễ tan trong nước.
Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài.
Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.
Este metyl metacrylat được dùng sản xuất chất dẻo.
400.
200.
300.
100.
Đốt dây sắt trong bình đựng đầy khí O2.
Nhúng thanh gang (hợp kim sắt và cacbon) vào dung dịch HCl.
Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch FeCl3.
Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch HNO3 loãng.
2,32 gam
2,16 gam
1,68 gam
2,98 gam
Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 2.
1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol Br2.
Phân tử X có 5 liên kết π.
Công thức phân tử của X là C52H102O6.
A. Đúng, 2 đồng phân có gốc panmitat nằm ngoài và nằm giữa.
B. Đúng, mỗi gốc oleic có 1C=C.
C. Đúng, 2C=C và 3C=O
D. Sai, X là C55H102O6.
Y tác dụng với H2 tạo sorbitol
X có phản ứng tráng bạc
Phân tử khối của Y là 162
X dễ tan trong nước lạnh
Thủy phân X -> monosaccarit Y là glucozơ (C6H12O6).
-> Phát biểu đúng: Y tác dụng với H2 tạo sorbitol.
21,6.
27,0.
30,0.
10,8.
phenol.
alanin.
glyxin.
axit axetic.
Bền trong môi trường axit và kiềm.
Không phải là tơ thiên nhiên.
Thuộc loại tơ poliamit và được gọi là tơ policaproamit.
Dạng mạch không phân nhánh.
0,06
0,08
0,04
0,1
(a) Hỗn hợp Cu, Fe và Fe2O3 luôn tan hết trong dung dịch HCl dư
(b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy xuất hiện kết tủa
(c) Ca(OH)2 bị nhiệt phân thành CaO
(d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl2, thu được một chất kết tủa
(e) Cho NaHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2, thấy xuất hiện kết tủa và sủi bọt khí
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu sai?
4
3
5
2
3.
1.
7.
6.
(a) Xà phòng hóa hoàn toàn phenyl axetat thu được muối và ancol
(b) Nhỏ dung dịch I2 vào lát cắt củ khoai lang thì xuất hiện màu xanh tím
(c) Metylamoni clorua tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH
(d) Nhỏ dung dịch HNO3 đặc vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện kết tủa
(e) Tinh bột bị thủy phân với xúc tác axit, bazơ hoặc enzim
Trong các phát biêu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
2
3
4
5
(c) Sai, CH3NH3Cl tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với HCl.
(d) Đúng, kết tủa vàng.
(e) Sai, tinh bột không bị thủy phân trong bazơ.
4,6.
23.
2,3.
11,5.
18,56
23,76
24,88
22,64
14,0.
10,5.
13,1.
12,9.
10.
9.
11.
8.
43,87%.
44,23%.
43,67%.
45,78%.
- Bước 1: Cho 3-4 ml dung dịch AgNO3 2% vào hai ống nghiệm (1) và (2). Thêm vài giọt dung dịch NaOH loãng, cho amoniac loãng 3% cho tới khi kết tủa tan hết (vừa cho vừa lắc)
- Bước 2: Rót 2ml dung dịch saccarozơ loãng 5% vào ống nghiệm (3) và rót tiếp vào đó 0,5ml dung dịch H2SO4 loãng. Đun nóng dung dịch trong 3-5 phút
- Bước 3: Để nguội dung dịch, cho từ từ NaHCO3 tinh thể vào ống nghiệm (3) và khuấy đều bằng đũa thủy tinh cho đến khi ngừng thoát khí CO2
- Bước 4: Rót nhẹ tay 2ml dung dịch saccarozơ 5% theo thành ống nghiệm (1). Đặt ống nghiệm (1) vào cốc nước nóng ( khoảng 60-700C). Sau vài phút, lấy ống nghiệm (1) ra khỏi cốc
- Bước 5: Rót nhẹ tay dung dịch trong ống nghiệm (3) vào ống nghiệm (2). Đặt ống nghiệm (2) vào cốc nước nóng (khoảng 60-700C). Sau vài phút, lấy ống nghiệm (2) ra khỏi cốc
Cho các phát biểu sau:
(a) Mục đích chính của việc dùng HaHCO3 là nhằm loại bỏ H2SO4 dư
(b) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm tách thành hai lớp
(c) Ở bước 1 xảy ra phản ứng tạo phức bạc amoniacat
(d) Sau bước 4, thành ống nghiệm (1) có lớp kết tủa trắng bạc bám vào
(e) Sau bước 5, thành ống nghiệm (2) có lớp kết tủa trắng bạc bám vào
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
4
3
2
1
+ Bước 1: Chuẩn bị dung dịch AgNO3/NH3 trong ống (1) và (2).
+ Bước 2: Thủy phân saccarozơ trong ống (3).
+ Bước 3: Loại bỏ H2SO4 trong ống (3) bằng NaHCO3.
+ Bước 4: Thực hiện phản ứng tráng gương của saccarozơ với ống (1)
+ Bước 5: Thực hiện phản ứng tráng gương của dung dịch sau thủy phân saccarozơ với ống (2).
(a) Đúng
(b) Sai, dung dịch đồng nhất do tất cả các chất đều tan tốt.
(c) Đúng.
(d) Sai, saccarozơ không tráng gương.
(e) Đúng, sản phẩm thủy phân (glucozơ, fructozơ) có tráng gương.
![[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 18)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq38477-1773101237.jpg&w=3840&q=75)



