[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 15)
40 câu hỏi
Au.
Fe.
Cr.
Hg.
- Nặng nhất Os (22,6g/cm3).
- Nhiệt độ nc thấp nhất: Hg (−390C)
- Nhiệt độ cao nhất W (34100C).
- Kim loại mềm nhất là Cs (K, Rb) (dùng dao cắt được)
- Kim loại cứng nhất là Cr (có thể cắt được kính).
- Kim loại dẻo nhất là Au
Cu, Fe.
Mg, Ag.
Fe, Cu.
Ag, Mg.
Ni, Fe, Cu.
K, Mg, Cu.
Na, Mg, Fe.
Zn, Al, Cu.
K Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H2 Cu Fe2+ Ag Hg Pt Au
Cu, Fe.
Zn, Mg.
Ag, Ba.
Cu, Mg.
Các cặp còn lại chứa Cu, Ag không tác dụng với HCl.
Al.
Mg.
Fe.
Cu.
Oxit của X bị H2 khử thành kim loại ở nhiệt độ cao Loại A, B (Al2O3 và MgO không bị khử).
Kim loại X là Fe.
Fe.
Cu.
Cr.
Al.
Al.
Al(NO3)3.
AlCl3.
Na2CO3.
Be, Mg, Cs.
Mg, Ca, Ba.
K, Ca, Sr.
Na, Ca, Ba.
HCl.
H2SO4.
Ca(OH)2.
NaOH.
H2SO4 loãng.
HNO3 đặc nóng.
HNO3 loãng.
H2SO4 đặc nóng.
P.
Fe2O3.
CrO3.
Cu.
H2S.
NO2.
SO2.
CO2.
Metyl axetat.
Tristearin.
Metyl axetat.
Phenyl acrylat.
PTHH: (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H35COONa + C3H5(OH)3.
CH3COOH, CH3OH.
CH3COOH, C2H5OH.
C2H5COOH, C2H5OH.
C2H5COOH, CH3OH.
Huyết thanh ngọt.
Đường máu.
Huyết thanh.
Huyết tương.
Etylamin.
Tristearin.
Glyxin.
Saccarozơ.
Etylamin.
Phenylamin.
Đimetylamin.
Isopropylamin.
Tơ nilon-6,6.
Tơ olon.
Tơ lapsan.
Protein.
than hoạt tính.
cacbon oxit.
thạch cao.
lưu huỳnh.
Propen.
Etan.
Toluen.
Metan.
Fe-Mg.
Fe-C.
Fe-Zn.
Fe-Al.
5.
3.
6.
4.
54%.
46%.
81%.
19%.
0,2 0,3
mAl=5,4→%mAl=54%
%mFe=46%
Fe(OH)3.
FeO.
Fe2O3.
Fe3O4.
46,15%.
62,38%.
53,85%.
57,62%.
metyl fomat.
etyl axetat.
ancol propylic.
axit axetic.
MX = 60 X là este đơn chức.
Gọi công thức của X là RCOOR’
MR + MR’ = 60 – 12 – 16.2 = 16
MR = 1 (H) và MR’ = 15 (CH3) → thỏa mãn.
Vậy CTCT của X là HCOOCH3 (metyl fomat).
glucozơ và sobitol.
fructozơ và sobitol.
glucozơ và fructozơ.
saccarozơ và glucozơ.
PTHH: C6H12O6 + H2 C6H14O6.
75,00.
80,00.
62,50.
50.00.
NH2-CH(CH3)-COOH.
NH2-CH(C2H5)-COOH.
NH2-CH2-CH(CH3)-COOH.
NH2-CH2-CH2-COOH.
3.
2.
4.
1.
Còn lại các tơ xenlulozơ axetat, visco là tơ bán tổng hợp (nhân tạo).
+ Phần 1: cho vào dung dịch AgNO3 trong NH3 (dư), sau phản ứng thu được 24 gam kết tủa.
+ Phần 2: cho qua Ni (đun nóng) thu được hỗn hợp khí Y. Thể tích O2 (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn Y là
8,96 lit.
8,40 lit.
16,80 lit.
5,60 lit.
(a) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4.
(b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(c) Cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch Fe(NO3)3.
(d) Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl3.
(e) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là
3.
4.
2.
5.
tăng 15,56 gam.
giảm 40,0 gam.
giảm 15,56 gam.
tăng 24,44 gam.
(a) Thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa.
(b) Các este có nhiệt độ sôi thấp hơn axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon.
(c) Poliisopren là hiđrocacbon.
(d) Có thể dùng Cu(OH)2 để phân biệt Ala-Ala và Ala-Ala-Ala.
(e) Tơ nilon-6,6 được trùng hợp bởi hexametylenđiamin và axit ađipic.
(g) Chất béo lỏng dễ bị oxi hóa bởi oxi không khí hơn chất béo rắn.
Số phát biểu đúng là
3.
4.
5
6.
(b) đúng, vì este không tạo được liên kết H giữa các phân tử như axit và ancol có cùng số nguyên tử C.
(c) đúng, vì poliisopren là chất hữu cơ có thành phần C, H.
(d) đúng, vì Ala-Ala không tạo hợp chất màu tím; Ala-Ala-Ala tạo được hợp chất màu tím.
(e) sai, tơ nilon-6,6 được trùng ngưng bởi hexametylenđiamin và axit ađipic.
(g) đúng, vì chất béo lỏng có các liên kết đôi C=C nên dễ bị oxi hóa bởi không khí hơn so với các chất béo rắn.
3,90.
3,12.
2,34.
1,56.
(1) X (C7H10O6) + 3NaOH → X1 + X2 + X3 + H2O
(2) X1 + NaOH → C2H6 + Na2CO3
(3) X2 + H2SO4 → Y + Na2SO4
(4) Y + 2CH3OH → C4H6O4 + 2H2O
Biết X là hợp chất hữu cơ mạch hở và X tác dụng được với Na. Phát biểu nào sau đây sai?
Tên gọi của X1 là natri propionat.
Phân tử khối của Y là 90.
X3 hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Có 2 cấu tạo thỏa mãn chất X.
15.
18.
22.
25.
31,77.
57,74.
59,07.
55,76.
11,80.
14,22.
12,96.
12,91.
Bước 1: Cho 2 ml ancol etylic, 2 ml axit axetic nguyên chất và 2 giọt dung dịch axit sunfuric đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8-10 phút trong nồi nước sôi (65°C~70°C).
Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chửa 3–4 ml nước lạnh.
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng este hóa giữa ancol etylic với axit axetic là phản ứng một chiều.
(2) Thay dung dịch H2SO4 đặc bằng dung dịch HCl đặc vẫn cho hiệu suất điều chế este như nhau.
(3) Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp.
(4) Có thể tách etyl axetat từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết.
(5) Sản phẩm este thu được sau phản ứng có mùi thơm.
Số phát biểu đúng là
2.
5.
4.
3.
(2) Sai, HCl đặc có tính háo nước kém H2SO4 đặc nên ít có tác dụng trong phản ứng este hóa.
(3) Sai, tách thành 2 lớp, este không tan nổi lên trên, phần còn lại nằm dưới.
(4) Đúng
(5) Đúng
![[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 15)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-qzfpn3vxspqhxxkzsukj-1786755648.jpg&w=3840&q=75)



