[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 14)
40 câu hỏi
Kim loại nào dưới đây có khối lượng riêng lớn nhất?
Cs.
Os.
Li.
Cr
Đáp án B. Os.- Nhẹ nhất: Li (0,5g/cm3)
- Nặng nhất Os (22,6g/cm3).
- Nhiệt độ nc thấp nhất: Hg (−390C)
- Nhiệt độ cao nhất W (34100C).
- Kim loại mềm nhất là Cs (K, Rb) (dùng dao cắt được)
- Kim loại cứng nhất là Cr (có thể cắt được kính).
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Cu.
Al.
K.
Ba.
Đáp án A. Cu.Thủy luyện điều chế các kim loại sau Al
Kim loại nào sau đây không tan trong nước ở điều kiện thường?
Ba.
Na.
Li.
Al
Đáp án D. AlAl có lớp màng oxit bảo vệ nên ở điều kiện thường không tác dụng với H2O
Ở nhiệt độ thường, dung dịch HNO3 đặc có thể chứa trong loại bình bằng kim loại nào sau đây?
Kēm.
Magie.
Nhôm.
Natri.
Đáp án B. Magie.Al, Fe, Cr bị thụ động hóa trong HNO3 và H2SO4 đặc, nguội
Kim loại có các tính chất vật lý chung là:
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng.
Đáp án A. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.Xem phần tính chất vật lý của KL (sgk 12)
Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
Zn2+.
Na+.
Fe2+.
Ag+.
Đáp án D. Ag+.
K+ Na+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H+ Cu2+ Fe3+ Ag+ Hg2+ Pt2+ Au3+
Tính oxi hóa tăng dần
Dung dịch nào sau đây tác dụng được với Al?
NaNO3.
CaCl2.
NaOH.
NaCl.
Đáp án C. NaOH.Al là kim loại tan được trong axit và bazơ (Chú ý: Al không mang tính lưỡng tính)
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
K.
Ba.
Al.
Ca.
Đáp án A. K.Kim loại kiềm gồm: Li, Na, K, Rb,...
Thành phần chính của vôi sống là
CaCO3.
CaO.
MgCO3.
FeCO3.
Đáp án B. CaO.Vôi sống là CaO (vôi bột)
Sắt có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây
Fe2O3.
Fe(OH)3.
Fe(NO3)3.
FeO.
Đáp án D. FeO.Trong FeO nguyên tử sắt có mức số oxi hóa +2
Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH loãng, vừa phản ứng với dung dịch HCl?
NaCrO2.
Cr(OH)3.
Na2CrO4.
CrCl3.
Đáp án B. Cr(OH)3.Cr(OH)3 mang tính chất lưỡng tính
Trong khí thải công nghiệp thường có chứa các khí SO2 và NO2. Có thể dùng chất nào sau đây để loại bỏ các chất khí đó trong hệ thống xử lý khí thải?
Ca(OH)2.
H2O.
H2SO4.
NH3.
Đáp án A. Ca(OH)2.SO2¬, NO2 là các oxit axit sẽ bị hấp thụ bởi bazơ
Tên gọi của este có mùi hoa nhài là
isoamyl axetat.
benzyl axetat.
metyl axetat.
phenyl axetat.
Đáp án B. benzyl axetat.Nhớ một số đặc tính vật lý
CH3COOCH2-C6H5: benzyl axetat (hoa nhài)
CH3COOCH2-CH2-CH(CH3)-CH3: isoamyl axetat (dầu chuối)
Trieste X tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri panmitat và glixerol. X là
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H35COO)C3H5.
C17H33COOCH3.
(C17H33COO)3C3H5.
Đáp án A. (C15H31COO)3C3H5. Nhớ CTCT chung của chất béo : (RCOO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5: (806) tripanmitin
(C17H35COO)3C3H5 (890) tristearin.
(C17H33COO)3C3H5: (884) triolein.
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Saccarozơ.
Tinh bột.
Fructozơ.
Xenlulozơ.
Đáp án A. Saccarozơ.Saccarozơ là đisaccarit
Dung dịch nào sau đây làm cho quỳ tím chuyển sang màu hồng?
Axit glutamic.
Glysin.
Lysin.
Đimetylamin
Đáp án A. Axit glutamic.Axit glutamic có công thức H2N-C3H5-(COOH)2 mang tính axit yếu nên làm quì tím chuyển sang màu đỏ nhạt (hồng)
Số nguyên tử cacbon trong phân tử alanin là
2.
6.
7.
3.
Đáp án D. 3.Alanin là C3H7NO2
Polime được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng là
Polietilen.
Nilon-6,6.
Tơ nitron.
Poli(vinyl clorua).
Đáp án B. Nilon-6,6.Một số loại polime được điều chế bằng trùng ngưng: nilon-6, nilon-6,6, nilon-7,...
Chất nào sau đây khi hòa tan vào nước thu được dung dịch có tính bazơ mạnh?
NaOH.
KNO3.
H2SO4.
NaCl.
Đáp án A. NaOH.Các bazơ mạnh gồm: NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2,...
Chất nào sau đây có một liên kết đôi trong phân tử?
Etilen.
Metan.
Axetilen.
Benzen.
Đáp án A. Etilen.Etilen là anken (CnH2n) có 1 liên đôi trong phân tử
Kim loại sắt không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
AgNO3.
MgCl2.
CuSO4.
FeCl3.
Đáp án B. MgCl2.Fe khử yếu hơn Mg trong dãy hoạt động hóa học nên không tác dụng với MgCl2
Este nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng tráng gương?
HCOOCH3.
(COOCH3)2.
CH3COOCH3.
CH3COOC6H5.
Đáp án A. HCOOCH3.Este dạng HCOOR’ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Khử hoàn toàn 4,176 gam Fe3O4 cần khối lượng Al là
1,296 gam.
3,456 gam.
0,864 gam.
0,432 gam.
Đáp án A. 1,296 gam.
nFe3O4=0,0183Fe3O4+8Al→9Fe+4Al2O30,018......0,048→mAl=1,296gam.
Dung dịch Fe2(SO4)3 không phản ứng với chất nào sau đây?
Fe.
Ag.
BaCl2.
NaOH.
Đáp án B. Ag.Ag khử yếu hơn Fe
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 sau một thời gian nhấc thanh Fe ra rồi sấy khô thấy khối lượng của nó tăng 1,6 gam so với ban đầu. Giả sử lượng Cu sinh ra bám hết lên thanh Fe. Khối lượng Cu bám trên lá Fe là
6,4 gam.
9,6 gam.
8,2 gam.
12,8 gam.
Đáp án D. 12,8 gam.
Fe+CuSO4→FeSO4+Cux......................................x→Δm=mCu−mFe phản ứng =64x−56x=1,6→x=0,2→mFe phản ứng =56x=11,2 gam.mCu tạo thành = 64x = 12,8 gam
Este HCOOCH=CH2 không phản ứng với
Dung dịch AgNO3/NH3.
Na kim loại.
H2O (xúc tác H2SO4 loãng, to).
Nước Brom.
Đáp án B. Na kim loại.Este không tác dụng với Na
Chất X là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, chiếm 98% thành phần bông nõn. Đun nóng X trong dung dịch H2SO4 70% đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất Y. Chất X, Y lần lượt là
xenlulozơ, fructozơ.
xenlulozơ, glucozơ.
tinh bột, glucozơ.
saccarozơ, fructozơ.
Đáp án B. xenlulozơ, glucozơ.Trong bông nõn thành phần chính là xenlulozơ, khi thủy phân tạo được glucozơ
Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với AgNO3 dư trong dung dịch NH3, thu được 21,6 gam Ag. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
34,2.
22,8.
11,4.
17,1.
Đáp án D. 17,1.
Saccarozơ → Glucozơ + Fructozơ →4AgnAg=0,2→nSaccarozô=0,05→m=17,1
Trung hòa dung dịch chứa 5,9 gam amin X no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch HCl, thu được 9,55 gam muối. Số công thức cấu tạo của X là
2.
1.
4.
3.
Đáp án C. 4.
nX=nHCl=mmuoi−mX36,5=0,1→MX=59:C3H9NX có 4 cấu tạo:CH3−CH2−CH2−NH2CH3−CHNH2−CH3CH3−NH−CH2−CH3CH33N
Cho các polime gồm: (1) tơ tằm; (2) tơ visco; (3) nilon-6,6; (4) tơ nitron. Số polime thuộc loại polime bán tổng hợp là
1.
3.
2.
4.
Đáp án A. 1.Các polime tổng hợp là: (3) nilon-6,6; (4) tơ nitron.
(1) là polime thiên nhiên.
(2) là polime bán tổng hợp (nhân tạo).
Nhiệt phân hoàn toàn 41,58 gam muối khan X (là muối ở dạng ngậm nước) thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi và 11,34 gam một chất rắn Z. Hấp thụ toàn bộ Y vào nước thu được dung dịch Y. Cho 280 ml dung dịch NaOH 1M vào T thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất, khối lượng muối là 23,80 gam. Phần trăm khối lượng nguyên tố kim loại trong X là
18,47%.
64,65%.
20,20%.
21,89%.
Đáp án B. 64,65%.
nNaOH=0,28, muối có k nguyên tử Na → n muối =0,28kM muối =23,8k0,28=85k→k=1, M muối = 85 (NaNO3) là nghiệm duy nhất.4NO2+O2+4NaOH→4NaNO3+2H2O0,28......0,07.....................0,28 mY=mX−mZ=30,24 →Y gồm NO20,28,O20,07, còn lại là H2O0,84.
Do Y chứa nNO2:nO2=4:1 nên Z là oxit kim loại và kim loại không thay đổi số oxi hóa trong phản ứng nhiệt phân.2MNO3x.kH2O→M2Ox+2xNO2+0,5xO2+2kH2OnNO2=0,28→nM2Ox=0,14x→MZ=2M+16x=11,34x0,14→M=32,5x→x=2,M=65: M là Zn. nH2O=0,28kx=0,84→k=6X là ZnNO32.6H2O→%O=64,65%.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(b) Dẫn khí H2 (dư) qua bột MgO nung nóng.
(c) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 dư.
(d) Cho Na vào dung dịch MgSO4.
(e) Nhiệt phân AgNO3.
(g) Đốt FeS2 trong không khí.
(h) Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với các điện cực trơ.
Số thí nghiệm không tạo thành kim loại là
5.
4.
2.
3
Đáp án B. 4.(a) Mg+Fe2SO43 dư→MgSO4+FeSO4(b) Không phản ứng(c) AgNO3+FeNO32→FeNO33+Ag(d) Na+H2O→NaOH+H2 NaOH+MgSO4→MgOH2+Na2SO4 (e) AgNO3→Ag+NO2+O2(g) FeS2+O2→Fe2O3+SO2(h) CuNO32+H2O→Cu+O2+HNO3
Hỗn hợp X gồm metyl acrylat, etyl vinyl oxalat và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm etylen và propen. Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 0,81 mol, thu được H2O và 0,64 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
14,0.
11,2.
8,4.
5,6.
Đáp án D. 5,6.
C2H3COOCH3=3CH2+CO2C2H5OOC−COOC2H3=4CH2+2CO2C2H3COOH=2CH2+CO2C2H4=2CH2C3H6=3CH2Quy đổi hỗn hợp X, Y thành CH2 và CO2nO2=1,5nCH2→nCH2=0,54Bảo toàn C→nCO2=0,64−0,54=0,1⇒nKOH=0,1⇒mKOH=5,6 gam
Cho các phát biểu sau:
(a) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.
(b) Vải làm từ nilon-6,6 kém bền trong nước xà phòng có tính kiềm cao.
(c) Khi ăn cá, người ta thường chấm vào nước chấm có chanh hoặc giấm thì thấy ngon và dễ tiêu hơn.
(d) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng.
(e) Khác với anilin ít tan trong nước, các muối của nó đều tan tốt.
Số phát biểu đúng là
3.
4.
5.
2.
Đáp án B. 4.(a) Đúng
(b) Đúng, nilon-6,6 có nhóm –CONH- dễ bị thủy phân trong kiềm.
(c) Đúng
(d) Sai, amino axit là chất rắn điều kiện thường.
(e) Đúng.
Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 9,639% khối lượng) tác dụng với một lượng dư H2O, thu được 0,672 lít H2 (đktc) và 200 ml dung dịch X. Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,2M và HCl 0,1M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
7,2.
6,8.
6,6.
5,4
Đáp án C. 6,6.
nH2SO4=0,04;nHCl=0,02→nH+=0,1pH=13→OH−=0,1→nOH− dư = 0,04→nOH−X=0,1+0,04=0,14nOH−=2nH2+2nO→nO=0,04→m=0,04.169,639%=6,64
Cho các sơ đồ phản ứng sau (các chất phản ứng với nhau theo đúng tỉ lệ mol trong phương trình):
(1) C8H14O4 + NaOH → X1 + X2 + H2O;
(2) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4;
(3) X3 + X4 → Nilon-6,6 + H2O.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Từ X2 để chuyển hóa thành axit axetic cần ít nhất 2 phản ứng.
X3 là hợp chất hữu cơ đơn chức.
Dung dịch X4 có thể làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
Các chất X2, X3 và X4 đều có mạch cacbon không phân nhánh.
Đáp án D. Các chất X2, X3 và X4 đều có mạch cacbon không phân nhánh.(2) → X2 là muối, X3 là axit.
(3) → X3 là HCOO−CH24−COOH và X4 là NH2−CH26−NH2
→ X1 là NaOOC-(CH2)4-COONa
Phản ứng 1 có H2O nên chất tham gia còn 1 nhóm COOH.
C8H14O4 là HOOC−CH24−COO−C2H5;X2 là C2H5OH.
A. Sai, chỉ cần 1 phản ứng lên men giấm C2H5OH+O2→CH3COOH+H2O
B. Sai, X3 là hợp chất đa chức.
C. Sai, dung dịch X4 làm quỳ hóa xanh.
D. Đúng
Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4 1M. Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chứa 59,04g muối trung hòa và 896 ml NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, đktc). Y phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe trong X gần nhất với
2,9.
3,5.
4,2.
5,1.
Đáp án A. 2,9.
Do chỉ thu được muối trung hòa nên:nH2O=nKHSO42=0,16Bảo toàn khối lượng tính được mX=19,6 gam
nH+=4nNO+2nO→nO=0,08→nFe3O4=nO4=0,02Phần dung dịch muối sau phản ứng chứa Fe2+a,Fe3+b,K+0,32,SO42−0,32 va NO3−cBảo toàn điện tích →2a+3b+0,32=0,32.2+cm muối =56a+b+39.0,32+96.0,32+62c=59,04nNaOH=2a+3b=0,44Giải hệ: a=0,01;b=0,14;c=0,12Bảo toàn N:nNO3− ban đầu =c+nNO=0,16→nFeNO32=0,08→%FeNO32=73,47%mFe=mX−mFeNO32−mFe3O4=0,56 →%Fe=2,86%
Đốt cháy hoàn toàn 43,52 gam hỗn hợp E gồm các triglixerit cần dùng vừa đủ 3,91 mol O2. Nếu thủy phân hoàn toàn 43,52 gam E bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối C17HxCOONa, C17HyCOONa và C15H31COONa có tỷ lệ mol tương ứng là 8 : 5 : 2. Mặt khác m gam hỗn hợp E tác dụng với dung dịch Br2 dư thì có 0,105 mol Br2 phản ứng. Giá trị của m là
32,64.
21,76.
65,28.
54,40.
Đáp án B. 21,76.
C trung bình của muối =18.8+18.5+16.28+5+2=26615C trung bình của E =3.26615+3=56,2Đặt nE=x;nH2O=y và nCO2=56,2xBảo toàn khối lượng: 43,52+3,91.32=44.56,2x+18yBảo toàn O: 6x+3,91.2=2.56,2x+y→x=0,05;y=0,5Số H=2nH2OnE=100k=2C+2−H2=0,21Tỉ lệ: 43,52 gam E tác dụng vừa đủ 0,21 mol Br2 ………...m………………………............0,105 →m=21,76
Hỗn hợp X gồm ba este đều no, không vòng. Đốt cháy hoàn toàn 35,34 gam X cần dùng 1,595 mol O2, thu được 22,14 gam nước. Mặt khác đun nóng 35,34 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa hai muối của hai axit có mạch không phân nhánh và 17,88 gam hỗn hợp Z gồm một ancol đơn chức và một ancol hai chức có cùng số nguyên tử cacbon. Khối lượng của este phân tử khối nhỏ nhất trong hỗn hợp X là
1,48.
1,76 gam.
7,4 gam.
8,8 gam.
Đáp án B. 1,76 gam.Bảo toàn khối lượng →nCO2=1,46
Bảo toàn O→nOX=0,96
→nNaOH=0,48
Ancol là ROHn0,48nmol→R+17n=17,88n0,48→R=20,25n
Do 1<n<2 nên 20,25<R<40,5
Hai ancol cùng C nên ancol là C2H5OH (0,2 mol) và C2H4(OH)2 (0,14 mol)
Do các muối mạch thẳng nên este không quá 2 chức.
Số mol este 2 chức =nCO2−nH2O=0,23
nNAOH = n Este đơn + 2nEste đơn
→Mol este đơn chức =nNaOH−0,23.2=0,02
n Este đôi =nACOOC2H52+nBCOO2C2H4→nACOOH2=nACOOC2H5=0,23−0,14=0,09nNaOH=2nA(COOH)2+nBCOOH→nBCOOH=nNaOH−0,09.2=0,3Bảo toàn khối lượng:
m muối =0,3B+67+0,09A+134=36,66
-->A = 0 và B = 5 là nghiệm duy nhất. Vậy các axit, ancol tạo ra 3 este gồm:
* C2H5OH0,1 mol va C2H4OH20,14 mol
* CH3COOH0,3 mol va HOOC−COOH0,09 molvà
Vậy các este trong X là:
C2H5−OOC−COO−C2H5:0,09CH3−COO−CH2−CH2−OOC−CH3:0,14CH3−COO−C2H5:0,02→%CH3COOC2H5=4,98%.
Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau:
(a) H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất phản ứng.
(b) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.
(c) Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.
(d) Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
Số phát biểu đúng là
2.
1.
4.
3.
Đáp án D. 3.(a) Đúng
(b) Sai, thêm dung dịch NaCl bão hòa để este tách ra.
(c) Đúng, phản ứng este hóa không hoàn toàn nên axit và ancol đều dư.
(d) Đúng.
![[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 14)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq36438-1773084904.jpg&w=3840&q=75)
