[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 14)
40 câu hỏi
Cs.
Os.
Li.
Cr
- Nặng nhất Os (22,6g/cm3).
- Nhiệt độ nc thấp nhất: Hg (−390C)
- Nhiệt độ cao nhất W (34100C).
- Kim loại mềm nhất là Cs (K, Rb) (dùng dao cắt được)
- Kim loại cứng nhất là Cr (có thể cắt được kính).
Cu.
Al.
K.
Ba.
Ba.
Na.
Li.
Al
Kēm.
Magie.
Nhôm.
Natri.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng.
Zn2+.
Na+.
Fe2+.
Ag+.
K+ Na+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H+ Cu2+ Fe3+ Ag+ Hg2+ Pt2+ Au3+
NaNO3.
CaCl2.
NaOH.
NaCl.
K.
Ba.
Al.
Ca.
CaCO3.
CaO.
MgCO3.
FeCO3.
Fe2O3.
Fe(OH)3.
Fe(NO3)3.
FeO.
NaCrO2.
Cr(OH)3.
Na2CrO4.
CrCl3.
Ca(OH)2.
H2O.
H2SO4.
NH3.
isoamyl axetat.
benzyl axetat.
metyl axetat.
phenyl axetat.
CH3COOCH2-C6H5: benzyl axetat (hoa nhài)
CH3COOCH2-CH2-CH(CH3)-CH3: isoamyl axetat (dầu chuối)
Trieste X tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri panmitat và glixerol. X là
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H35COO)C3H5.
C17H33COOCH3.
(C17H33COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5: (806) tripanmitin
(C17H35COO)3C3H5 (890) tristearin.
(C17H33COO)3C3H5: (884) triolein.
Saccarozơ.
Tinh bột.
Fructozơ.
Xenlulozơ.
Axit glutamic.
Glysin.
Lysin.
Đimetylamin
2.
6.
7.
3.
Polietilen.
Nilon-6,6.
Tơ nitron.
Poli(vinyl clorua).
NaOH.
KNO3.
H2SO4.
NaCl.
Etilen.
Metan.
Axetilen.
Benzen.
AgNO3.
MgCl2.
CuSO4.
FeCl3.
HCOOCH3.
(COOCH3)2.
CH3COOCH3.
CH3COOC6H5.
1,296 gam.
3,456 gam.
0,864 gam.
0,432 gam.
Fe.
Ag.
BaCl2.
NaOH.
6,4 gam.
9,6 gam.
8,2 gam.
12,8 gam.
Dung dịch AgNO3/NH3.
Na kim loại.
H2O (xúc tác H2SO4 loãng, to).
Nước Brom.
xenlulozơ, fructozơ.
xenlulozơ, glucozơ.
tinh bột, glucozơ.
saccarozơ, fructozơ.
34,2.
22,8.
11,4.
17,1.
2.
1.
4.
3.
1.
3.
2.
4.
(1) là polime thiên nhiên.
(2) là polime bán tổng hợp (nhân tạo).
18,47%.
64,65%.
20,20%.
21,89%.
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(b) Dẫn khí H2 (dư) qua bột MgO nung nóng.
(c) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 dư.
(d) Cho Na vào dung dịch MgSO4.
(e) Nhiệt phân AgNO3.
(g) Đốt FeS2 trong không khí.
(h) Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với các điện cực trơ.
Số thí nghiệm không tạo thành kim loại là
5.
4.
2.
3
14,0.
11,2.
8,4.
5,6.
(a) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.
(b) Vải làm từ nilon-6,6 kém bền trong nước xà phòng có tính kiềm cao.
(c) Khi ăn cá, người ta thường chấm vào nước chấm có chanh hoặc giấm thì thấy ngon và dễ tiêu hơn.
(d) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng.
(e) Khác với anilin ít tan trong nước, các muối của nó đều tan tốt.
Số phát biểu đúng là
3.
4.
5.
2.
(b) Đúng, nilon-6,6 có nhóm –CONH- dễ bị thủy phân trong kiềm.
(c) Đúng
(d) Sai, amino axit là chất rắn điều kiện thường.
(e) Đúng.
7,2.
6,8.
6,6.
5,4
(1) C8H14O4 + NaOH → X1 + X2 + H2O;
(2) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4;
(3) X3 + X4 → Nilon-6,6 + H2O.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Từ X2 để chuyển hóa thành axit axetic cần ít nhất 2 phản ứng.
X3 là hợp chất hữu cơ đơn chức.
Dung dịch X4 có thể làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
Các chất X2, X3 và X4 đều có mạch cacbon không phân nhánh.
(3) X3 là và X4 là
X1 là NaOOC-(CH2)4-COONa
Phản ứng 1 có H2O nên chất tham gia còn 1 nhóm COOH.
là là
A. Sai, chỉ cần 1 phản ứng lên men giấm
B. Sai, X3 là hợp chất đa chức.
C. Sai, dung dịch X4 làm quỳ hóa xanh.
D. Đúng
2,9.
3,5.
4,2.
5,1.
32,64.
21,76.
65,28.
54,40.
1,48.
1,76 gam.
7,4 gam.
8,8 gam.
Bảo toàn
Ancol là
Do nên
Hai ancol cùng C nên ancol là C2H5OH (0,2 mol) và C2H4(OH)2 (0,14 mol)
Do các muối mạch thẳng nên este không quá 2 chức.
Số mol este 2 chức
nNAOH = n Este đơn + 2nEste đơn
Mol este đơn chức
m muối
-->A = 0 và B = 5 là nghiệm duy nhất. Vậy các axit, ancol tạo ra 3 este gồm:
*
* và
Vậy các este trong X là:
Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau:
(a) H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất phản ứng.
(b) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.
(c) Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.
(d) Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
Số phát biểu đúng là
2.
1.
4.
3.
(b) Sai, thêm dung dịch NaCl bão hòa để este tách ra.
(c) Đúng, phản ứng este hóa không hoàn toàn nên axit và ancol đều dư.
(d) Đúng.
![[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 14)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq36438-1773084904.jpg&w=3840&q=75)



