[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 11)
Đề thi

[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 11)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT52 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?

Al.

Ag.

Cr.

Li.

Xem đáp án

Đáp án B. Ag.Cần nắm một số tính chất vật lý riêng của một số kim loại:
- Nhẹ nhất: Li (0,5g/cm3)
- Nặng nhất Os (22,6g/cm3).
- Nhiệt độ nc thấp nhất: Hg (−390C)
- Nhiệt độ cao nhất W (34100C).
- Kim loại mềm nhất là Cs (K, Rb) (dùng dao cắt được)
- Kim loại cứng nhất là Cr (có thể cắt được kính).
- Kim loại dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhất là Ag

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tác dụng với S ở điều kiện thường?

Fe.

Al.

Mg.

Hg.

Xem đáp án

Đáp án D. Hg.Hg có khả năng tác dụng với lưu huỳnh ở điều kiện thường

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

Al.

Mg.

Fe.

K.

Xem đáp án

Đáp án C. Fe.Phương pháp nhiệt luyện là dùng các chất khử như C, CO, H2, để khử các oxit của kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa tạo thành kim loạiK   Na   Mg    Al    Zn     Fe     Ni      Sn      Pb     H2   Cu     Fe2+  Ag   Hg     Pt    Au

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có thể tan hoàn toàn trong nước ở điều kiện thường?

K.

Al.

Fe.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án A. K.Các KL: K, Na, Ca, Ba,... thường dễ tác dụng với H2O ở điều thường

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?

Ca2+.

Cu2+.

Fe2+.

Zn2+.

Xem đáp án

Đáp án B. Cu2+.Nhớ tính chất dãy hoạt động hóa học
KNa+  Mg2+ Al3+  Zn2+  Fe2+    Ni2+   Sn2+   Pb2+    H+  Cu2+   Fe3+  Ag+ Hg2+    Pt2+  Au3+Tính oxi hóa tăng dần

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?

Ag.

Mg.

Al.

Na.

Xem đáp án

Đáp án A. Ag.Nhớ tính chất dãy hoạt động hóa học

K   Na   Mg    Al    Zn     Fe     Ni      Sn      Pb     H2   Cu     Fe2+ Ag   Hg     Pt    Au

KL muốn tác dụng với HCl, H2SO4 loãng thường phải đứng trước H

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học của nhôm hiđroxit là

Al(OH)3.

Al2(SO4)3.

AlCl3.

Al2O3.

Xem đáp án

Đáp án A. Al(OH)3.Xem các hợp chất quan trọng của nhôm (sgk)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có thể làm mềm cả nước có tính cứng tạm thời và nước có tính cứng vĩnh cửu là

CaCl2.

Ca(OH)2.

NaOH.

Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án D. Na2CO3.Chất có thể làm mềm cả nước có tính cứng tạm thời và nước có tính cứng vĩnh cửu là Na2CO3, Na3PO4

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bể đựng nước vôi trong để lâu ngày thường có một lớp màng cứng rất mỏng trên bề mặt, chạm nhẹ tay vào đó, lớp màng sẽ vỡ ra. Thành phần chính của lớp màng cứng này là

CaO.

Ca(OH)2.

CaCl2.

CaCO3.

Xem đáp án

Đáp án D. CaCO3.Các bể đựng nước vôi (Ca(OH)2) lâu ngày: nước vôi phản ứng với CO2 trong không khí tạo ra một lớp màng cứng CaCO3 rất mỏng trên bề mặt, chạm nhẹ tay vào đó, lớp màng sẽ vỡ ra.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có màu nâu đỏ?

Fe(OH)3.

Fe(OH)2.

Fe3O4.

FeO.

Xem đáp án

Đáp án A. Fe(OH)3.Fe(OH)3 là kết tủa màu nâu đỏ, Fe(OH)2 là kết tủa màu trắng xanh

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của crom trong hợp chất K2Cr2O7

+4.

+2.

+6.

+3.

Xem đáp án

Đáp án C. +6.Trong hợp chất K2Cr2O7 nguyên tử Crom có mức số oxi hóa +6

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi làm thí nghiệm với HNO3 đặc, nóng trong ống nghiệm, thường sinh ra khí NO2 rất độc. Để loại bỏ khí NO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?

Giấm ăn.

Cồn.

Xút.

Nước cất.

Xem đáp án

Đáp án C. Xút.Người ta dùng bông tẩm xút để ngăn NO2 thoát ra ngoài môi trường vì xút phản ứng được với NO2.NO2 + NaOH  → NaNO3 + NaNO2 + H2O

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là

CnH2nO (n ≥ 1)

CnH2n-2O2 (n ≥ 1)

CnH2nO2 (n ≥ 2).

CnH2n+2O2 (n ≥ 1)

Xem đáp án

Đáp án C. CnH2nO2 (n ≥ 2).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Etyl axetat bị thuỷ phân trong dung dịch NaOH cho sản phẩm muối nào sau đây?

HCOONa.

CH3COONa.

C2H5ONa.

C2H5COONa.

Xem đáp án

Đáp án B. CH3COONa.CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có cùng phân tử khối với glucozơ?

Saccarozơ.

Xenlulozơ.

Tinh bột.

Fructozơ.

Xem đáp án

Đáp án D. Fructozơ.Glucozơ và Fructozơ đều cùng CTPT C6H12O6

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường chất nào sau đây tồn tại trạng thái khí?

Metylamin.

Triolein.

Anilin.

Alanin.

Xem đáp án

Đáp án A. Metylamin.Các amin đơn giản như: metylamin, đimetylamin, trimetylamin, etylamin tồn tại ở trạng thái khí ở điều kiện thường

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Metylamin (CH3NH2) tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?

KOH.

Na2SO4.

H2SO4.

KCl.

Xem đáp án

Đáp án C. H2SO4.Amin mang tính bazơ yếu
PTHH: 2CH3NH2 + H2SO4 → (CH3NH3)2SO4.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên?

Tơ olon.

Tơ tằm.

Polietilen.

Tơ axetat.

Xem đáp án

Đáp án B. Tơ tằm.Polime thiên nhiên gồm: tơ tằm, cao su tự nhiên, bông, len,...

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có một liên kết ba trong phân tử?

Etilen.

Propin.

Etan.

Isopren.

Xem đáp án

Đáp án B. Propin.Propin(CHºC-CH3) là ankin có liên kết ba

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là?

Ag2O, NO, O2

Ag2O, NO2, O2

Ag, NO2, O2

Ag, NO, O2

Xem đáp án

Đáp án C. Ag, NO2, O2Các muối nitrat của một số kim loại Ag, Hg, Au,...khi nhiệt phân tạo KL + NO2 + O2

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây không tạo ra muối sắt(III)?

Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl.

FeO tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư).

Fe(OH)3 tác dụng với dung dịch H2SO4.

Fe tác dụng với dung dịch HCl.

Xem đáp án

Đáp án D. Fe tác dụng với dung dịch HCl.Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà phòng hoá tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?

2.

5.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án D. 4.Dựa vào tỉ khối hơi của X → MX = 100.
→ Este X chỉ có thể đơn chức và có thể có dạng RCOOCH = CH2 → MR = 29 (-C2H5)
Vậy X có công thức phân tử là C5H8O2
Các công thức cấu tạo phù hợp của X là
HCOOCH = CH– CH2 – CH3
HCOOCH = C(CH3) – CH3
CH3COOCH = CH – CH3
C2H5COOCH = CH2

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam Al2O3 cần tối thiểu 100 ml dung dịch NaOH 2M. Giá trị của m là

10,2.

20,4.

5,1.

15,3.

Xem đáp án

Đáp án A. 10,2.

Al2O3+2NaOH→2NaAlO2+H2O

nNaOH=0,2→nAl2O3=0,1→mAl2O3=10,2

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: NaOH, Cu, Fe, AgNO3, K2SO4. Số chất phản ứng được với dung dịch FeCl3

4.

6.

5.

3.

Xem đáp án

Đáp án A. 4.1) FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 ↓ + 3NaCl
2) Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
3) 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2
4) 3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl ↓ + Fe(NO3)3

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 11,0 gam hỗn hợp X gồm Zn và Cu bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 0,12 mol khí H2. Số mol Cu trong 11,0 gam X là

0,05 mol.

0,06 mol.

0,12 mol.

0,1 mol.

Xem đáp án

Đáp án A. 0,05 mol.Trong X chỉ có Zn tác dụng với H2SO4
→nZn=nH2=0,12→nCu=mX−mZn64=0,05 mol

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđro hóa hoàn toàn triolein thu được triglixerit X. Đun X với dung dịch NaOH dư, thu được muối nào sau đây?

Natri oleat.

Natri stearat.

Natri axetat.

Natri panmitat.

Xem đáp án

Đáp án B. Natri stearat.Triolein có công thức là (C17H33COO)3C3H5 khi hiđro hóa sẽ tạo thành (C17H35COO)3C3H5 (X).
PTHH: (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3.
Vậy muối thu được là natri stearat.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

X và Y là hai cacbohiđrat. X là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía. Y là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị. Tên gọi của X, Y lần lượt là

fructozơ và tinh bột.

fructozơ và xenlulozơ.

glucozơ và xenlulozơ.

glucozơ và tinh bột.

Xem đáp án

Đáp án C. glucozơ và xenlulozơ.X và Y là hai cacbonhiđrat. X là chất rắn,tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía--> X là glucozơ hoặc mantozơ.
Y là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị--> Y là xenlulozơ.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men rượu m gam tinh bột thu được V lít CO2 (đktc). Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 12 gam kết tủa. Biết hiệu suất quá trình lên men là 90%. Giá trị của m là

8,75.

9,72.

10,8.

43,2.

Xem đáp án

Đáp án C. 10,8.nCaCO3 = 12/100 = 0,12 (mol).
(C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH + 2nCO2
Theo PTHH → nC6H12O6 (LT) = nCO2/2 = nCaCO3/2 = 0,06 (mol)
→ ntinh bột (LT) = nC6H12O6(LT)/n = 0,06/n (mol).
Do H = 90% → ntinh bột (TT) = (0,06/n).(100%/90%) = 1/15n (mol).
Vậy m = 162n.1/15n = 10,8 (gam).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,24 gam α-amino axit X (phân tử có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2) phản ứng với dung dịch HCl dư thì thu được 11,16 gam muối. X là

H2NCH(C2H5)COOH.

H2NCH(CH3)COOH.

H2NCH2CH(CH3)COOH.

H2N[CH2]2COOH.

Xem đáp án

Đáp án A. H2NCH(C2H5)COOH.Gọi công thức của X là HOOC – R – NH2.
PTHH: HOOC – R – NH2 + HCl → HOOC – R – NH3Cl
BTKL→ mHCl = mmuối – mX = 2,92 (gam) →nHCl = 0,08 (mol).
Theo PTHH nX = nHCl = 0,08 (mol)
MX = 45 + MR + 16 = 8,24/0,08 = 103 →MR = 42 (-C3H6).
CTCT của α-amino axit X là H2NCH(C2H5)COOH.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng?

Các polime đều bền vững trong môi trường axit, môi trường bazơ.

Đa số các polime dễ tan trong các dung môi thông thường.

Các polime là các chất rắn hoặc lỏng dễ bay hơi.

Đa số các polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định.

Xem đáp án

Đáp án D. Đa số các polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định.A sai, ví dụ các polime thuộc loại poliamit chứa nhóm CONH sẽ kém bền trong axit và bazo.
B sai, đa số polime không tan trong các dung môi thông thường.
C sai, hầu hết polime là các chất rắn không bay hơi.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol K2CO3 kết quả thí nghiệm được biểu diễn qua đồ thị sauKhi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol K2CO3 kết quả thí nghiệm được biểu diễn qua đồ thị sau (ảnh 1)Tỉ lệ a:b là

1:3

3:1

2:1

2:5

Xem đáp án

Đáp án C. 2:1Các phản ứng:
H++OH−→H2OH++CO32−→HCO32−H++HCO3−→CO2+H2OKhi nHCl=0,6 thì khí bắt đầu xuất hiện nên a+b=0,6
Khi nHCl=0,8 thì khí thoát ra hết nên a+2b=0,8
→a=0,4;b=0,2→a:b=2:1

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:
(a) Các oxit của kim loại kiềm thổ đều tan tốt trong nước.
(b) Thạch cao nung được sử dụng để bó bột trong y học.
(c) Cho bột Al dư vào dung dịch FeCl3, phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứa AlCl3 và FeCl2.
(d) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2 thu được kết tủa.
(e) Các kim loại kiềm khử nước dễ dàng ở nhiệt độ thường và giải phóng khí hiđro.
Số phát biểu đúng

5.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án C. 3.(a) Sai, BeO, MgO không tan trong nước.
(b) Đúng
(c) Sai, Al dư
(d) Đúng, CO2 dư + FeCl3 → AlCl3 + Fe
(e) Đúng

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và valin. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol X cần dùng 2,66 mol O2, thu được CO2, H2O và N2. Toàn bộ sản phẩm cháy được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy có a mol khí không bị hấp thụ. Giá trị của a là

0,12.

0,10.

0,14.

0,15.

Xem đáp án

Đáp án A. 0,12.Butan: C4H10
Đietylamin: C4H11N = C4H10 + NH
Etyl propionat: C5H10O2
Valin: C5H11O2N = C5H10O2 + NH
→ Quy đổi hỗn hợp thành C4H10, C5H10O2, NH
Sơ đồ: C4H10:xC5H10O2:yNH:z+O2:2,66→CO2:4x+5yBTNT.CH2O:5x+5y+0,5zBTNT.HN2:0,5z
+ nhh X = x + y = 0,4 (1)
+ BTNT O → 2nC5H10O2 + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O
→ 2y + 2.2,66 = 2.(4x + 5y) + 5x + 5y + 0,5z
→ 13(x + y) + 0,5z = 5,32 (2)
Thay (1) vào (2) → z = 0,24.
Khí không bị hấp thụ là N2 → nN2 = 0,5z = 0,12 mol.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh của cá.
(b) Thủy phân hoàn toàn các triglixerit đều thu được glixerol.
(c) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi tốt hơn cao su chưa lưu hóa.
(d) Khi nấu canh cua, riêu cua nổi lên trên là hiện tượng đông tụ protein.
(e) Vải làm từ tơ nilon-6,6 kém bền trong nước xà phòng có tính kiềm.
(g) Muối mononatri glutamat được sử dụng làm mì chính (bột ngọt).
Số nhận xét đúng là

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án D. 6.(a) đúng vì giấm ăn mang tính axit, mùi tanh của cá là do các amin (mang tính bazơ).
(b) đúng vì triglixerit là este của glixerol và axit béo.
(c) đúng.
(d) đúng.
(e) đúng vì vải làm từ nilon - 6,6 có nhóm CONH kém bền trong môi trường kiềm.
(g) đúng.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O, BaO. Hòa tan hết 107,9 gam hỗn hợp X vào nước thu được 7,84 lít H2 (đktc) và dung dịch kiềm Y trong đó có 28 gam NaOH. Hấp thụ 17,92 lít khí SO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

108,5 gam.

21,7 gam.

130,2 gam.

173,6 gam.

Xem đáp án

Đáp án C. 130,2 gam.Quy đổi hỗn hợp ban đầu thành Na: a mol; Ba: b mol; O c mol
nH2=0,35 mol;
m(X)=23a+137b+16c=107,9 (1)
Áp dụng BTe a+2b-2c=0,35*2 (2)
n(NaOH) = a=0.7 mol (3)
Kết hợp 1,2,3 → a=0,7; b=0,6; c=0,6
ddY có nNa(+)=0,7; nBa(2+)=0.6; n(OH-)=1.9
n(OH-)/n(SO2)=1,9/0,8=2,375 >2 → tạo muối SO32-
SO2 + 2OH- → SO32-
0,8                     0,8
nSO32- > nBa2+ → m=0,6*217=130,2 g

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 2 chất A (C5H16N2O3) và B (C2H8N2O3) có tỉ lệ số mol là 3 : 2 tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng. Sau phản ứng thu được dung dịch chứa 4,88 gam hỗn hợp 2 muối và 1 khí duy nhất làm xanh giấy quỳ ẩm. Phần trăm khối lượng của A trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây:

45%.

55%.

68%.

32%.

Xem đáp án

Đáp án C. 68%.%C5H16N2O3 = 3.152/(3.152 + 2.108) = 67,86%Nếu muốn tìm cấu tạo và số mol:
C2H8N2O3 là C2H5NH3NO3 (2x mol)Sản phẩm chỉ có 1 khí duy nhất nên A là (C2H5NH3)2CO3 (3x mol)
→Muối gồm NaNO3 (2x) và Na2CO3 (3x)
→m muối = 85.2x + 106.3x = 4,88 →x = 0,01

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,64 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4, đun nhẹ hỗn hợp phản ứng, lúc đầu tạo ra sản phẩm khử là khí NO, sau đó thấy thoát ra khí không màu X. Sau khi các phản ứng kết thúc thấy còn lại 4,08 gam chất rắn không tan. Biết rằng tổng thể tích của hai khí NO và X là 1,792 lít (đktc) và tổng khối lượng là 1,84 gam. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất muối khan. Giá trị nào sau đây gần với m nhất?

36,25 gam.

29,60 gam.

31,52 gam.

28,70 gam.

Xem đáp án

Đáp án B. 29,60 gam.nkhi=0,08→Mkhi=23→ Khí gồm NO (0,06) và H2 (0,02)
nMg phản ứng =8,64−4,0824=0,19
Bảo toàn electron: 2nMgpu=3nNO+2nH2+8nNH4+→nNH4+=0,02
Bảo toàn N→nNaNO3=nNO+nNH4+=0,08
Dung dịch muối chứa Mg2+0,19,Na+0,08,NH4+0,02→SO42−0,24
→m muối = 29,8

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức (hơn kém nhau 1 nguyên tử C trong phân tử). Đem đốt cháy m gam X cần vừa đủ 0,46 mol O2. Thủy phân m gam X trong 70 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thì thu được 7,06 gam hỗn hợp muối Y và một ancol Z no, đơn chức, mạch hở. Đem đốt hoàn toàn hỗn hợp muối Y thì cần 5,6 lít (đktc) khí O2. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn hơn trong X là?

59,893%.

40,107%.

38,208%.

47,104%.

Xem đáp án

Đáp án A. 59,893%.nO2 đốt X = 0,46
nO2 đốt Y = 0,25
→nO2 đốt Z = 0,46 – 0,25 = 0,21
Z no, đơn chức, mạch hở nên nCO2=0,211,5=0,14
Nếu X mạch hở thì nX=nZ=nNaOH=0,07→Z là C2H5OH
Bảo toàn khối lượng →mX=mY+mZ−mNaOH=7,48
Đặt a, b là số mol CO2 và H2O
→2a+b=0,07.2+0,46.2
Và 44a+18b=7,48+0,46.32
→a=0,39 và b = 0,28
Số C = 5,57 và →C50,03 mol và C60,04 mol
Các muối gồm C2HxCOONa0,03 và C3HyCOONa0,04
→mY=0,03x+91+0,04y+103=7,06
→3x+4y=21→x=y=3 là nghiệm duy nhất.
X gồm:
C2H3COOC2H50,03 molC3H3COOC2H50,04 mol⇒%=59,893%

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các axit béo tự do đó) cần vừa đủ 18,816 lít O2 (đktc). Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,44 gam nước. Xà phòng hoá a gam X bằng NaOH vừa đủ thì thu được m gam muối. Giá trị của m là

10,68.

11,48.

11,04.

11,84.

Xem đáp án

Đáp án A. 10,68.nO2=0,84;nCO2=0,6;nH2O=0,58Bảo toàn khối lượng →mX=9,96
Gọi chất béo là A, các axit béo tự do là B.
Các axit béo đều no nên chất béo có k = 3
→nA=(nCO2−nH2O)/2=0,01
Bảo toàn O:
6nA+2nB+2nO2=2nCO2+nH2O→nB=0,02nC3H5(OH)3=nA;nCO2=nB;nNaOH=3nA+nB=0,05
Bảo toàn khối lượng:
mX+mNaOH=m muối + mC3H5(OH)3+mH2O
→m muối = 10,68.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:- Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml etyl fomat.
- Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H2SO4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai.
- Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong 5 phút, sau đó để nguội.
Cho các phát biểu sau:
(a) Kết thúc bước 2, chất lỏng trong hai bình đều phân thành hai lớp.
(b) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).
(c) Ở bước 3, trong bình thứ hai có xảy ra phản ứng xà phòng hóa.
(d) Sau bước 3, trong hai bình đều chứa chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Số phát biểu đúng

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án D. 4.(a) Đúng, tại bước 2 chưa có phản ứng gì xảy ra (do phản ứng cần nhiệt độ), este không tan nên đều phân lớp.
(b) Đúng
(c) Đúng
(d) Đúng, đó là HCOOH và HCOONa.