Luyện tập (trang 17 sgk)
5 câu hỏi
Đọc số và nêu giá trị của chữ số 3 và chữ số 5 trong mỗi số sau:
35 627 449;
123 456 789;
82 175 263;
850 003 200.
Viết số, biết số đó gồm:
5 triệu, 7 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị;
5 triệu, 7 trăm nghìn, 6 nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị;
5 chục triệu, 7 chục nghìn, 6 nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị;
5 chục triệu, 7 triệu, 6 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 4 nghìn và 2 đơn vị.
Số liệu điều tra dân số của một số nước vào tháng 12 năm 1999 được viết ở trên bảng bên:
| Tên nước | Số dân |
|---|---|
| Việt Nam | 77 263 000 |
| Lào | 5 300 000 |
| Cam-pu-chia | 10 900 000 |
| Liên bang Nga | 147 200 000 |
| Hoa Kỳ | 273 300 000 |
| Ấn Độ | 989 200 000 |
a) Trong các nước đó:
- Nước nào có dân số nhiều nhất?
- Nước nào có dân số ít nhất?
b) Hãy viết tên các nước có số dân theo thứ tự ít lên đến nhiều.
Cho biết: Một nghìn triệu được gọi là 1 tỉ.
Viết vào chỗ chấm (theo mẫu)
| Viết | Đọc |
|---|---|
| 1 000 000 000 | "Một nghìn triệu" hay "một tỉ" |
| 5 000 000 000 | Năm nghìn triệu hay "...." |
| 315 000 000 000 | Ba trăm mười lăm nghìn triệu hay "....... tỉ" |
| ............... | "..............triệu" hay " ba tỉ" |
Trong lược đồ dưới đây có ghi số dân của một số tỉnh, thành phố năm 1999, đọc số dân của các tỉnh, thành phố đó:








