Lịch Sử 12 Chương 4 (có đáp án): Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945-2000) (Mức độ thông hiểu)
Đề thi

Lịch Sử 12 Chương 4 (có đáp án): Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945-2000) (Mức độ thông hiểu)

A
Admin
Lịch sửLớp 1263 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây không phải là mục tiêu cơ bản trong “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ?

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh

Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới

Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới

Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác

Xem đáp án

Đáp án D

Ba mục tiêu chủ yếu của chiến lược toàn cầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai bao gồm:

- Ngăn chặn và tiền tới xáo bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

- Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế.

- Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.

Đáp án D là mục tiêu của chiến lược “Cam kết và mở rộng” được Mĩ thực hiện bắt đầu từ năm 1991.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào dẫn tới sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI?

Chủ nghĩa khủng bố.

Chiến tranh I-ran.

Mĩ thất bại tại Việt Nam.

Liên Xô tan rã.

Xem đáp án

Đáp án A

Vụ khủng bố xảy ra ngày 11-9-2001 cho thấy nước Mĩ cũng rất dễ bị tổn thương và chủ nghĩa khủng bố sẽ là một trong những yếu tố dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối ngoại và đối nội của Mĩ khi bước vào thời kì mới.

=> Yếu tố dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI là chủ nghĩa khủng bố.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phải là nhân tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển?

Lợi dụng chiến tranh làm giàu

Áp dung Khoa học kĩ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất chất lượng

Tận dụng các yếu tố bên ngoài để phát triển như chiến tranh ở Triều Tiên, Việt Nam

Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú

Xem đáp án

Đáp án C

Những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới hai bao gồm:

- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao, năng động, sáng tạo.

- Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bán vũ khí.

- Áp dụng thành công những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất…

- Trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao, cạnh tranh có hiệu quả ở trong và ngoài nước.

- Các chính sách và hoạt động điều tiết của nhà nước có hiệu quả.

Đáp án C là một trong những nguyên nhân phát triển của kinh tế Nhật Bản.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ sở để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu, thực hiện tham vọng bá chủ thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn.

sự tạm lắng của phong trào cách mạng thế giới.

sự suy yếu của các nước tư bản châu Âu và Liên Xô.

sự ủng hộ của các nước đồng minh bị Mĩ khống chế.

Xem đáp án

Đáp án A

Cơ sở để Mĩ thực hiện tham vọng bá chủ thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:

- Kinh tế:

+ Mĩ thu được lợi nhuận 114 tỉ USD, trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới.

+ Từ những năm 1945 – 1950, nước Mĩ chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiêp toàn thế giới.

+ Sản lượng nông nghiệp của Mĩ gấp 2 lần sản lượng của năm nước Anh, Pháp, Tây Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản cộng lại.

+ Nắm trong tay ¾ dự trữ vàng của thế giới.

+ Là chủ nợ duy nhất của thế giới.

- Quân sự: Mĩ có lực lượng mạnh nhất thế giới tư bản và độc quyền vũ khí nguyên tử.

=> Điều kiện quan trọng để Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao đầu những năm 70 của thế kỉ XX Mĩ lại thực hiện chính sách hoà hoãn với Liên Xô và Trung Quốc

mở ra mối quan hệ hợp tác hai bên cùng có lợi với các nước xã hội chủ nghĩa

ngăn chặn, tiến tới xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới

chống lại phong trào cách mạng của các dân tộc trên thế giới

đe doạ các đồng minh truyền thống của Mĩ

Xem đáp án

Đáp án C

Tháng 2-1972, Tổng thống Níchxơn sang thăm Trung Quốc, mở ra thời kì mới trong quan hệ giữa hai nước. Năm 1979, quan hệ ngoại giao giữa Mĩ và Trung Quốc được thiết lập. Đến tháng 5-1972, Níchxơn tới thăm Liên Xô, thực hiện chính sách hòa hoãn với hai nước lớn để chống lại phong trào giải phóng dân tộc. Bởi Liên Xô và Trung Quốc sau chiến tranh thế giới thứ hai đã thực hiện chính sách đối ngoại tích cực, ví dụ với Việt Nam, hai nước này có viện trợ và giúp đỡ rất nhiều. Hòa hoãn với Trung Quốc và Liên Xô là một trong những biện pháp của Mĩ để hạn chế sự phát triển và đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mĩ đã thực hiện biện pháp cơ bản nào để có được những thành tựu to lớn trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại?

hợp tác nghiên cứu với nhiều quốc gia trên thế giới.

thực hiện chế độ giáo dục bắt buộc và miễn phí cho mọi đối tượng học sinh.

đầu tư lớn cho giáo dục và nghiên cứu khoa học.

có chính sách đãi ngộ thỏa đáng cho các nhà khoa học

Xem đáp án

Đáp án C

Mĩ là quốc gia đầu tư cho sự phát triển của giáo dục và khoa học – kĩ thuật. Chính vì lẽ đó mà Mĩ là nước đi đầu trong cách mạng Khoa học – kĩ thuật lần 2, đi đầu trong các lĩnh vực chế tại công cụ sản xuất mới, vật liệu mới, năng lượng mới chinh phục vũ trụ. Trong giai đoạn 1991 – 2000, Mĩ chiếm tới 1/3 số lượng bản quyền phát minh của thế giới.

=> Một trong những biện pháp cơ bản Mĩ đã thực hiện đêt có được những thành tựu to lớn trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại là: đầu tư lớn cho giáo dục.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân cơ bản quyết định sự phát triển nhảy vọt của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là

Điều kiện tự nhiên và xã hội thuận lợi và thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật

Tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao, quân sự hoá nền kinh tế

Quân sự hoá nền kinh tế để buôn bán vũ khí, phương tiện chiến tranh

Dựa vào thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất, cải tiến kĩ thuật nâng cao năng suất lao động

Xem đáp án

Đáp án D

- Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật giúp tăng năng suất, chất lượng sản phẩm tăng lên, hạ giá thành sản phẩm.

- Điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất, nền kinh tế phát triển cân đối, tận dụng được nguồn lực của đất nước.

- Cải tiến kĩ thuật sẽ làm cho năng suất lao động được nâng cao, hạn chế sản xuất bằng tay chân.

=> Nguyên nhân cơ bản quyết định sự phát triển nhảy vọt của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là dựa vào những thành tựu khoa học – kĩ thuật, điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất, cải tiến kĩ thuật nâng cao năng suất lao động.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào không nằm trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Mĩ là

bảo đảm an ninh với một lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu cao

tăng cường khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh kinh tế của Mĩ

sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào nội bộ của nước khác

tăng cường phát triển khoa học, kĩ thuật, quân sự bảo đảm tính hiện đại về vũ trang

Xem đáp án

Đáp án D

Trong thập kỉ 90, chính quyền B. Clinton theo đuổi ba mục tiêu cơ bản của chiến lược “Cam kết và mở rộng”: Đó là:

- Đảm bảo an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.

- Tăng cường khôi phục tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ.

- Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

liên minh chặt chẽ với Mĩ, ủng hộ Mĩ trong các vấn đề quốc tế.

mâu thuẫn với Mĩ và là đối trọng của của các nước XHCN Đông Âu.

thực hiện chính sách đa phương hoá, đa dạng hoá với bên ngoài

quan hệ mật thiết với Mĩ và Liên Xô, Trung Quốc.

Xem đáp án

Đáp án A

Những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai, ưu tiên hàng đầu của các nước Tây Âu lúc bấy giờ là củng cố chính quyền của giai cấp tư sản, ổn định tình hình chính trị - xã hội, hàn gắn vết thương chiến tranh, phục hồi nền kinh tế và liên minh chặt chẽ với Mĩ. Từ những năm 1950 đến năm 1973, các nước Tây Âu đa phần vẫn tiếp tục chính sách liên minh chặt chẽ với Mĩ.

=> Đặc điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là liên minh chặt chẽ với Mĩ, ủng hộ Mĩ trong các vấn đề quốc tế.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhật Bản và Tây Âu trở thành trung tâm kinh tế, tài chính vào thời kì nào?

Từ năm 1991 đến nay

Từ năm 1945 đến năm 1950

Từ năm 1950 đến năm 1973

Từ năm 1973 đến năm 1991

Xem đáp án

Đáp án C

Trong giai đoạn 1950 -1973, Nhật Bản và Tây Âu đều trở thành trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đến khoảng năm 1950, kinh tế các nước tư bản ở Tây Âu cơ bản được phục hồi, đạt mức trước chiến tranh do

Ứng dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật

Quá trình liên kết khu vực diễn ra sớm

Sự viện trợ của Mĩ trong khuôn khổ Kế hoạch Mácsan

Sự giúp đỡ của Liên Xô

Xem đáp án

Đáp án C

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu chịu thiệt hại nặng nề. Tuy nhiên, với sự cố gắng của từng nước và sự viện trợ của Mĩ trong khuôn khổ “Kế hoạch Mácsan”, đến khoảng năm 1950, kinh tế các nước tư bản Tây Âu cơ bản được phục hồi, đạt mức chiến tranh.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa bao quát, tích cực nhất của khối EU là gì ?

Tạo ra 1 cộng đồng kinh tế và 1 thị trường chung để đẩy mạnh phát triển kinh tế và ứng dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật.

Có điều kiện để cạnh tranh kinh tế, tài chính, thương mại với Mĩ và Nhật Bản.

Phát hành và sử dụng đồng EURO.

Thống nhất trong chính sách đối nội và đối ngoại giữa các nước thành viên

Xem đáp án

Đáp án A

EU ra đời với mục đích là hợp tác liên minh giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ mà còn cả trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại và an ninh chung. Cụ thế:

-  6 nước đều có chung một nền văn, có một nền kinh tế không cách biệt và từ lâu đã liên hệ mật thiết với nhau. Sự hợp tác là hết sức cần thiết nhằm mở rộng thị trường, nhất là dưới của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ và còn giúp các nước Tây Âu tin cậy nhau hơn về chính trị, khắc phục những nghi kị, chia rẽ đã xảy ra nhiều lần trong lịch sử.

- Từ năm 1950, do nền kinh tế bắt đầu phát triển với tốc độ nhanh, các nước Tây Âu ngày càng muốn thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ; các nước này cần phải liên kết cùng nhau trong các cuộc cạnh tranh với các nước ngoài khu vực.

=> Xuất phát từ mục tiêu trên có thê nói ý nghĩa bao quát và tích cực nhất của khối EU là tạo ra một công đồng kinh tế và 1 thi trường chung để đẩy mạnh phát triển kinh tế và ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố khách quan nào đã giúp kinh tế các nước Tây Âu hồi phục sau chiến tranh thế giới thứ hai?

Sự nỗ lực của toàn thể nhân dân trong nước

Viện trợ của Mĩ theo kế hoạch Mácsan

Tiền bồi thường chiến phí từ các nước bại trận

Sự giúp đỡ viện trợ của Liên Xô

Xem đáp án

Đáp án B

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu phải gánh chịu hậu quả nặng nề. Tuy nhiên, với sự cố gắng của từng nước và sự viện trợ của Mĩ trong “Kế hoạch Macsan”, đến khoảng năm 1950, kinh tế các nước Tây Âu cơ bản được phục hồi, đạt mức trước chiến tranh.

=> Nhân tố khách quan giúp kinh tế các nước Tây Âu phục hồi sau chiến tranh thế giới thứ hai là sự viện trợ của Mĩ theo kế hoạch Macsan.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ về mặt quân sự?

Tham gia khối quân sự ANZUS.

Tham gia khối quân sự NATO.

Tham gia Tổ chức Hiệp ước Vacsava.

Thành lập Liên minh châu Âu (EU).

Xem đáp án

Đáp án B

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) ngày 4-4-1949, là liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mỹ cầm đầu chống Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu. NATO có sự tham gia của nhiều nước Tây Âu như: Anh, Pháp, Italia, Bồ Đào Nha, Bỉ, Hà Lan,..

=> Biểu hiện chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ về mặt quân sự là tham gia khối quân sự NATO.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình liên kết khu vực Tây Âu diễn ra mạnh mẽ vì

Các nước Tây Âu đều đi theo con đường tư bản chủ nghĩa

Tây Âu muốn dần thoát khỏi sự khống chế của Mĩ

Tây Âu bị cạnh tranh quyết liệt bởi Mĩ và Nhật Bản

Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu liên kết chặt chẽ cạnh tranh với Tây Âu

Xem đáp án

Đáp án B

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, dưa vào kế hoạch Macsan, Mĩ muốn khống chế các nước Tây Âu vào một mặt trận chống Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa khác.

Vì thế, trong giai đoạn đầu, các nước Tây Âu thực hiện chính sách đối ngoại liên minh chặt chẽ với Mĩ. Đến giai đoạn sau, một số nước bắt đầu tách ra thậm chế trở thành đối trọng đối với Mĩ trong nhiều vấn đề quốc tế, tiêu biểu là Pháp và Đức

Việc các nước Tây Âu liên kết với nhau cũng là để nâng cao vị thế của khu vực, cùng giúp đỡ lẫn nhau phát triển kinh tế, đặc biệt là thống nhất cả về chính trị, an ninh nhằm tạo ra tiềm lực mạnh mẽ, thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố nào không phải nguyên nhân giúp các nước Tây Âu nhanh chóng khôi phục kinh tế sau chiến tranh là

Nhận viện trợ của Mĩ thông qua kế hoạch “phục hưng châu Âu”

Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng xuất lao động, hạ giá thành sản phẩm.

Nhận được khoản bồi thường chiến phí khổng lồ để khôi phục kinh tế

Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc quản lí và điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế.

Xem đáp án

Đáp án C

Các nước Tây Âu là những nước phải gánh chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh, khoản bồi thường chiến phí hầu như rất ít và không đáng kể để các nước này thực hiện khôi phục kinh tế.

Xét những nguyên nhân đưa đến sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Tây Âu bao gồm:

- Sự nỗ lực của nhân dân lao động.

- Áp dụng thành công những thành tựu KH-KT để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.

- Vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của nhà nước có hiệu quả.

- Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài như viện trợ Mỹ; nguồn nguyên liệu rẻ của các nước thế giới thứ ba, hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ EC…

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị giữa các nước Tây Âu tư bản chủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa được tạo nên bởi

Chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ.

Kế hoạch Mác-san (tháng 6-1947).

Học thuyết Truman (tháng 3-1947).

Kế hoạch Mác-san và sự ra đời của khối quân sự NATO

Xem đáp án

Đáp án B

Kế hoạch Macsan là kế hoạch Mĩ giúp Tây Âu phục hồi nền kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai. Thực chất là để lôi kéo các nước này vào phe chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa kháC. Chính sách đối ngoại của Tây Âu giai đoạn đầu là liên minh chặt chẽ với Mĩ, tham gia khối quân sự NATO. Kinh tế các nước Tây Âu là kinh tế tư bản chủ nghĩa.

- Trong khi các nước Đông Âu lại theo chế độ Xã hội chủ nghĩa, cùng phía với Liên Xô, kinh tế của các nước Đông Âu là nên kinh tế Xã hội chủ nghĩa.

=> Như vậy, với kế hoạch Macsan đã tạo nên sự đối lập về kinh tế và chính trị giữa các nước Tây Âu và Đông Âu xã hội chủ nghĩa.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phát triển “thần kỳ” của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai được biểu hiện rõ nét nhất ở điểm nào?

Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân đứng hai trên thế giới sau Mĩ

Trong khoảng hơn 20 năm (1950-1973), tổng sản phẩm quốc dân của Nhật Bản tăng hơn 20 lần

Từ thập niên 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản trở thanh một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới tư bản (Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản)

Từ nước chiến bại, khó khăn, thiếu thốn, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường kinh tế, đứng thứ hai trong thế giới tư bản (sau Mĩ).

Xem đáp án

Đáp án D

-Từ năm 1945 đến năm 1950, kinh té Nhật Bản găp nhiều khó khăn, thiếu thốn, dựa vào sự viên trợ của Mĩ và nỗ lực của bản thân. Từ năm 1950 đến năm 1951, Nhật Bản đã khôi phục kinh tế đạt mức trước chiến tranh. 

- Từ năm 1960 đến năm 1973, thường được gọi là giai đoạn phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản:

- Tốc độ tăng trưởng bình quân của Nhật Bản từ năm 1960 đến năm 1969 là 10,8%, từ năm 1970 đến năm 1973 tuy có giảm nhưng vẫn bình quân 7,8% cao hơn rất nhiều so với các nước phát triển khác.

- Năm 1968, kinh tế Nhật Bản đã vượt Anh, Pháp, Đức, Ý, Canađa vươn lên đứng thứ hai thế giới tư bản (sau Mĩ).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào không phải là nguyên nhân sự phát triển của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ II?

Các tập đoàn tư bản lũng đoạn Mĩ có sức sản xuất, cạnh tranh lớn, có hiệu quả cả trong và ngoài nước.

Vai trò của Nhà nước trong việc hoạch định chính sách và điều tiết nền kinh tế.

Chính sách Kinh tế mới của Tổng thống Mĩ Rudơven đã phát huy tác dụng trên thực tế.

Mĩ đã có sự điều chính về cơ cấu sản xuất, đổi mới kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động.

Xem đáp án

Đáp án C

Nguyên nhân đưa đến sự phát triển của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai bao gồm:

 - Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao, năng động, sáng tạo.

- Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bán vũ khí.

-  Áp dụng thành công những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất…

- Trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao, cạnh tranh có hiệu quả ở trong và ngoài nước.

- Các chính sách và hoạt động điều tiết của nhà nước có hiệu quả.

Đáp án C: Chính sách của tổng thống Ru dơ ven đến thời kì không còn phát huy tác dụng nữa.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành tựu nào của kinh tế Mĩ trong những năm 1945 – 1973 là một trong những dấu hiệu chứng tỏ Mĩ đã rất thành công khi tiến hành cuộc "cách mạng xanh" trong nông nghiệp?

Sản lượng công nghiệp Mĩ chiếm 40% sản lượng công nghiệp toàn thế giới.

Công nghiệp tăng 27% so với trước chiến tranh.

Kinh tế Mĩ chiếm 25% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.

Sản lượng nông nghiệp Mĩ năm 1949 bằng 2 lần tổng sản lượng nông nghiệp các nước Anh, Pháp, Nhật Bản, Cộng hòa liên bang Đức và Italia.

Xem đáp án

Đáp án D

Những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai, cụ thể là năm 1949, sản lượng nông nghiệp của Mĩ bằng hai lần sản lượng của các nước Anh, Pháp, Nhật Bản, Cộng hòa liên bang Đức và Italia công lại. Thành tựu này chứng tỏ Mĩ đã rất thành công khi tiến hành cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào dưới đây về thành tựu khoa học - kĩ thuật Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ II là không đúng?

Mĩ là nước tiên phong trong việc chế tạo công cụ sản xuất mới như máy tính điện tử, máy tự động.

Mĩ là nước tiên phong trong việc tìm ra những vật liệu mới như chất dẻo pôlime.

Mĩ là nước đầu tiên thực hiện thành công nhân và công bố “bản đồ gen người”.

Mĩ là nước đầu tiên chế tạo thành công bom nguyên tử

Xem đáp án

Đáp án C

Thành tựu về khoa học – kĩ thuật của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai bao gồm:

- Mỹ là nước khởi đầu và đạt nhiều thành tựu cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật hiện đại.

- Đi đầu trong lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất mới (máy tính điện tử, máy tự động); vật liệu mới (polyme, vật liệu tổng hợp); năng lượng mới (nguyên tử, nhiệt hạch); sản xuất vũ khí, chinh phục vũ trụ, “cách mạng xanh” trong nông nghiệp…

- Mỹ là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo bay vào quỹ đạo trái đất, đưa người lên Mặt trăng vào năm 1969.

“Bản đồ gen người” là thành quả nghiên cứu sau 10 năm của các nhà nghiên cứu đến từ các nước: Anh, Pháp, Mĩ, Đức, Nhật Bản và Trung Quốc được công bố vào tháng 6-2000.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nổi bật của tình hình kinh tế Mĩ trong thập niên 70 là

Kinh tế khá ổn định, tốc độ tăng trưởng cao.

Khủng hoảng, suy thoái kéo dài.

Mĩ thất bại trong cuộc Chiến tranh ô tô với Nhật Bản.

Mĩ thất bại trong cuộc chạy đua với Nhật nhằm chiếm lĩnh thị trường châu Âu.

Xem đáp án

Đáp án B

Năm 1973, do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, kinh tế Mĩ lâm vào trình trạng khủn hoảng và suy thoái kéo dài đến năm 1982. Từ năm 1983, kinh tế Mĩ mới bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại.

Đó cùng là đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ trong thập niên 70 cúa thế kỉ XX.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời điểm nào nền kinh tế Mĩ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế thế giới?

Những năm 60 của thế kỉ XX.

Những năm 70 của thế kỉ XX.

Những năm 80 của thế kỉ XX.

Những năm 90 của thế kỉ XX.

Xem đáp án

Đáp án C

Từ năm 1983 trở đi, kinh tế Mĩ bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại. Tuy vẫn là nước đứng đầu thế giới về sức mạnh kinh tế - tài chính nhưng tỉ trọng của kinh tế Mĩ trong nền kinh tế thế giới giảm sút nhiều so với trướC.

=> Từ những năm 80 của thế kỉ XX, nền kinh tế Mĩ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế thế giới.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân nào không tạo điều kiện cho nền kinh tế Mĩ phát triển trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

Không bị chiến tranh tàn phá

Được yên ổn sản xuất và bán vũ khí cho các nước tham chiến.

Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.

Nhận được viện trợ của các nước Tây Âu.

Xem đáp án

Đáp án D

- Những nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển của kinh tế Mĩ trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai:

+ Không bị chiến tranh tàn phá.

+ Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

+ Thu lợi nhuận từ việc buôn bán vũ khí cho các bên tham chiến.

- Nội dung đáp án D không phù hợp, vì: sau Chiến tranh thế giới thứ Hai, các nước Tây Âu bị thiệt hại nặng nề, phải dựa vào nguồn viện trợ của mĩ (qua kế hoạch Mác-san) để khôi phục kinh tế.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ưu tiên hàng đầu trong chính sách đối nội và đối ngoại của các nước Tây Âu trong 5 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là?

Củng cố, phát triển mối quan hệ hợp tác khu vực.

Đấu tranh chống lại sự thao túng, ảnh hưởng của Mĩ ở châu Âu.

Chạy đua vũ trang, tham gia cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.

Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản, ổn định tình hình kinh tế, chính trị, xã hội.

Xem đáp án

Đáp án D

Những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai, ưu tiên hàng đầu của các nước Tây Âu lúc bấy giờ là củng cố chính quyền của giai cấp tư sản, ổn định tình hình chính trị - xã hội, hàn gắn vết thương chiến tranh, phục hồi nền kinh tế và liên minh chặt chẽ với Mĩ. Từ những năm 1950 đến năm 1973, các nước Tây Âu đa phần vẫn tiếp tục chính sách liên minh chặt chẽ với Mĩ.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tình hình nổi bật của các nước Tây Âu trong những năm 1945 - 1950 là

Là thời kì Tây Âu đạt được sự ổn định chính trị, kinh tế tăng trưởng khá.

Là thời kì Tây Âu tập trung ổn định chính trị, phục hồi kinh tế.

Là thời kì đầy khó khăn của chủ nghĩa tư bản Tây Âu trước nhũng biến động to lớn về kinh tế - tài chính do cuộc khủng hoảng năng lượng gây ra.

Trên cơ sở nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, các nước Tây Âu tập trung củng cố nền chính trị, đấu tranh nhằm hạn chế sự bành trướng thế lực của Mĩ ở châu Âu.

Xem đáp án

Đáp án B

Từ năm 1945 đến năm 1950, các nước tư bản Tây Âu với sự viện trợ của Mĩ đã cơ bản ổn định và phục hồi về mọi mặt, trở thành đối trọng với khối xã hội chủ nghĩa Đông Âu vừa mới hình thành.

=> Tình hình nổi bật của các nước Tây Âu trong những năm 1945 – 1950 là thời kì Tây Âu tập trung ổn định chính trị, phục hồi kinh tế.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau Chiến tranh thế giới thứ II, thái độ của các nước tư bản Tây Âu về vấn đề độc lập dân tộc ở các thuộc địa như thế nào?

Đa số ủng hộ việc công nhận nền độc lập của các nước thuộc địa.

Tim cách thiết lập chế độ thuộc địa kiểu mới đối với các nước thế giới thứ ba.

Tìm cách thiết lập trở lại chủ quyền trên các thuộc địa của mình trước đây.

Ủng hộ việc công nhận quyền tự trị của các thuộc địa.

Xem đáp án

Đáp án C

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, ngoài ưu tiên hàng đầu là củng cố chính quyền của giai cấp tư sản, ổn định tình hình chính trị - xã hội, hàn gắn vết thương chiến tranh, phục hồi nền kinh tế và liên minh chặt chẽ với Mĩ. Các nước Tây Âu còn tìm cách thiết lập trở lại chủ quyền trên các thuộc địa của mình trước đây như: Pháp tiến hành xâm lược trở lại Đông Dương; Anh trở lại Miền Điện, Mã Lai; Hà Lan quay trở lại xâm lược Inđônêxia;

=> Sau chiến tranh thế giới thứ hai, thái độ của các nước tư bản Tây Âu về vẫn đề độc lập dân tộc ở các nước thuộc địa là tìm cách thiết lập trở lại chủ quyền trên các thuộc địa của mình trước đây.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục đích của Mĩ trong "Kế hoạch Mác - san" là

Giúp đỡ các nước tư bản trên thế giới Phục hồi lại nền kinh tế sau chiến tranh.

Củng cố sức mạnh của hệ thống Tư bản chủ nghĩa trên thế giới.

Biến Đức trở thành một tiền đồn chống lại ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản từ Đông sang Tây.

Xác lập ảnh hưởng, sự khống chế của Mĩ đối với các nước tư bản đồng minh.

Xem đáp án

Đáp án D

Nhiều nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai có tham gia Khối quân sự NATO. Mĩ thông qua viện trợ 17 tỉ USD cho các nước này với mục đích là giúp các nước Tây Âu khôi phục nền kinh tế bị tàn phá sau chiến tranh, nhưng thực chất là một trong những biện pháp để Mĩ khống chế các nước tư bản đồng minh (1 trong ba mục tiêu của chiến lược toàn cầu).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những năm 1950 - 1973, nước Tây Âu nào đã thực hiện đường lối đối ngoại độc lập với Mĩ?

Anh

Pháp.

Italia.

Cộng hoà Liên bang Đức.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong giai đoạn 1950 – 1973, Pháp phản đối việc trang bị vũ khí hạt nhân cho Cộng hòa Liên bang Đức, chủ ý phát triển quan hệ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác. Đặc biệt, năm 1966, Pháp rút khỏi Bộ chỉ huy NATO và yêu cầu rút tất cả các căn cứ quân sự và quân đội Mĩ ra khỏi nước Pháp. Chính phủ Pháp cũng phản đối cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam.

=> Trong những năm 1950 – 1973, Pháp đã thực hiện đường lối đối ngoại độc lập với Mĩ.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự điều chỉnh đường lối đối ngoại của các nước Tây Âu từ sau năm 1991 xuất phát từ bối cảnh lịch sử như thế nào?

Sự bùng nổ mạnh mẽ của phong trào đấu tranh đòi độc lập dân tộc.

Cuộc các mạng khoa học - kĩ thuật lần hai đã bắt đầu

Sự trỗi dậy của phong trào Cộng sản và công nhân quốc tế.

"Chiến tranh lạnh" kết thúc, trật tự Ianta hoàn toàn tan rã.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong thập kỉ cuối cùng của thế kỉ XX, tình hình các nước Tây Âu cơ bản ổn định. Chính sách đối ngoại của các nước này có sự điều chỉnh quan trọng trong bối cảnh chiến tranh lạnh chấm dứt, trật tự hai cực Ianta tan rã.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhật Bản đã tận dụng những yếu tố bên ngoài nào để phát triển kinh tế sau chiến tranh?

Chiến tranh của Pháp ở Đông Dương.

Thị trường nguyên liệu, nhân công lao động rẻ ở khu vực Đổng Nam Á.

Nguồn viện trợ quỹ ODA.

Chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam.

Xem đáp án

Đáp án D

Một trong những nguyên nhân đưa đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản là: tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài đề phát triển như: nguồn viện trợ của Mĩ, các cuộc chiến tranh ở Triều Tiên (1950 – 1953) và Việt Nam (1954 – 1975) để bán vũ khí và làm giàu.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những dấu hiệu chứng tỏ Nhật Bản là siêu cường tài chính số 1 thế giới trong nửa sau những năm 80 của thế kỉ

Dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 2 lần Mĩ, gấp 1,5 lần CHLB Đức, là chù nợ của thế giới.

Là chủ nợ của thế giới, dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 2,5 lần CHLB Đức, gấp 3 lần của Mĩ.

Dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần của Mĩ, gấp 1,5 lần CHLB Đức, là chủ nợ lớn nhất thế giới.

Là chủ nợ lớn nhất thế giới, dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 1,5 lần CHDC Đức, gấp 3 lần của Mĩ.

Xem đáp án

Đáp án C

Từ nửa sau những năm 80, Nhật Bản đã vươn lên thành siêu cường tài chính số 1 thế giới với lượng dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần của Mĩ, gấp 1,5 lần của Cộng hòa Liên bang Đức. Nhật Bản là chủ nợ lớn nhất thế giới.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Định hướng phát triển của khoa học - kỹ thuật Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ II là

Tập trung vào lĩnh vực sản xuất, ứng dụng dân dụng.

Tập trung vào phát triển công nghiệp quân sự.

Tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chinh phục vũ trụ.

Tập trung vào nghiên cứu khắc phục tình trạng khan hiếm tài nguyên.

Xem đáp án

Đáp án A

Khoa học – kĩ thuật Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất ủng dụng dân dụng và đạt được nhiều thành tựu to lớn. Đó cũng là định hướng phát triển của khoa học – kỹ thuật Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những năm 60 – 70 của thế kỉ XX, nền kinh tế của Nhật Bản phát triển “thần kì”, yếu tố nào dưới đây là nguyên nhân nội tại?

Biết lợi dụng vốn của nước ngoài để đầu tư vào những ngành công nghiệp then chốt.

Chi phí quốc phòng không vượt quá 5% GDP.

Biết lợi dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật để tăng năng suất.

Lợi dụng chiến tranh ở Triều Tiên và Việt Nam để buôn bán vũ khí.

Xem đáp án

Đáp án C

Các đáp án: A, D là nguyên nhân khách quan.

Đáp án B thông tin chưa chính xác: Chi phí quốc phòng của Nhật Bản không vượt quá 1% GDP.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những năm 1973 – 1991, sự phát triển kinh tế Nhật Bản thường xen kẽ với những giai đoạn suy thoái ngắn, chủ yếu là do

thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp đáng kể.

tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.

sự cạnh tranh của Mĩ và các nước Tây Âu.

sự cạnh tranh của Trung Quốc và Ấn Độ.

Xem đáp án

Đáp án B

Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, từ năm 1973 trở đi, sự phát triển kinh tế của Nhật Bản thường xen kẽ với những giai đoạn suy thoái ngắn.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao nước Mĩ đi đầu trong cuộc cách mạng Khoa học – kĩ thuật hiện đại?

Nước Mĩ có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao

Nước Mĩ là quê hương của nhiều nhà khoa học nổi tiếng.

Nước Mĩ có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú.

Nước Mĩ có điều kiện hòa bình, có cơ sở tốt cho các nhà khoa học đến làm việc.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong giai đoạn đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là nước khởi đầu cho cách mạng Khoa học – kĩ thuật hiện đại và đạt được nhiều thành tựu to lớn. Mĩ trong chiến tranh thế giới thứ hai có điều kiện hòa bình để phát triển lại là nước có nền kinh tế phát triển nên có cơ cở vật chất tương đối tốt để nghiên cứu và sáng tạo.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX trở đi, chính sách đối ngoại của Mĩ với Liên Xô chuyển sang đối thoại, hòa hoãn vì lí do chủ yếu nào?

Địa vị kinh tế của Mĩ và Liên Xô suy giảm.

Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đã giành thắng lợi.

Kinh tế Tây Âu và Nhật Bản vươn lên cạnh tranh mạnh mẽ.

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới lâm vào khủng hoảng.

Xem đáp án

Đáp án A

Sự đối đầu Xô – Mĩ đã làm suy giảm vị trí kinh tế - chính trị của Mĩ trong khi Tây Âu và Nhật Bản lại có điều kiên vươn lên. Từ giữa những năm 80, xu hướng đối thoại và hòa hoãn ngày càng chiếm ưu thế trên thế giới.

=> Tháng 12-1989, Mĩ và Liên Xô chính thức tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Về quân sự, biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ?

Trở lại xâm lược các thuộc địa cũ.

Tham gia khối quân sự NATO.

Thành lập nước Cộng hòa liên bang Đức

Chống lại Liên Xô.

Xem đáp án

Đáp án B

Biểu hiện các nước Tây Ây liên minh chặt chẽ với Mĩ là nhiều nước Tây Âu như: Anh, Pháp, Italia, Bồ Đào Nha, Bỉ, Hà Lan,…đã gia nhập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ đứng đầu.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào dưới đây không phải là biện pháp khôi phục đất nước của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

Nhận viện trợ của Mĩ qua hình thức vay nợ để phát triển.

Xây dựng lực lượng quân sự hùng mạnh để đối phó với Trung Quốc ở biển Hoa Đông.

Ban hành Hiến pháp mới và tiến hành nhiều cải cách dân chủ tiến bộ

Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật Bản.

Xem đáp án

Đáp án B

Biện pháp xây dựng đất nước của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là tiến hành các cải cách, không gây chiến tranh làm tổn hại đến đất nước. Nhật Bản thực hiện các cải cách dân chủ, nhận viện trợ của Mĩ qua hình thức vay nợ để phát triển, SCAP ban hành Hiến pháp mới, loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật Bản.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ năm 1945 đến năm 1950, nền kinh tế của Tây Đức được phục hồi và phát triển về mọi mặt do?

Nhờ ứng dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.

Mĩ viện trợ 17 tỉ USD theo kế hoạch Macsan.

Nhờ tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao độ.

Nhờ quân sự hóa nền kinh tế sau chiến tranh.

Xem đáp án

Đáp án B

Từ năm 1945 đến năm 1950, các nước tư bản Tây Âu với sự viện trợ của Mĩ đã cơ bản ổn định và phục hồi về mọi mặt, trở thành đối trọng với khối xã hội chủ nghĩa Đông Âu vừa hình thành.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nước Tây Âu có thể tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm dựa vào?

Tận dụng các cơ hội bên ngoài.

Nguồn vốn của Mĩ.

Vai trò điều tiết của nhà nước

Cách mạng Khoa học – kĩ thuật.

Xem đáp án

Đáp án D

Các nước Tây Âu đã áp dụng thành tựu của cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Chính sách đối ngoại chủ yếu cảu các nước Tây Âu từ năm 1950 đến năm 1973 là

Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ.

Tìm cách trở lại các thuộc địa cũ của mình.

Bình thường hòa quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

Chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ.

Xem đáp án

Đáp án A

Từ năm 1950 đến năm 1973, các nước Tây Âu một mặt vẫn tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ; mặt khác cố gắng đa dạng hóa hơn nữa quan hệ đối ngoại.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự liên kết kinh tế giữa các nước Tây Âu là

thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ.

muốn liên kết kinh tế, thành lập Nhà nước chung châu Âu.

muốn khẳng định sức mạnh và tiềm lực kinh tế của mình.

muốn liên kết để cạnh tranh với các nước ngoài khu vực.

Xem đáp án

Đáp án A

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, do nhận viện trợ từ Mĩ nên các nước Tây Âu phải chịu lệ thuộc vào Mĩ về nhiều mặt. Hơn nữa, bước vào công cuôc xây dựng đất nước có nhiều khó khăn các nước Tây Âu thấy cần phải liên kết lại với nhau để khắc phục những khó khăn để cùng phát triển.

=> Nguyên nhân chủ yếu nhất dẫn đến sự liên kết giữa các nước Tây Âu là do các nước này muốn thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao nói Liên minh châu Âu (EU) là tổ chức chính trị, kinh tế lớn nhất hiện nay?

Thành lập được Nghị viện châu Âu với sự tham gia của các nước thành viên.

Sử dụng đồng tiền chung châu Âu ở nhiều nước thành viên.

Chiếm ¼ GDP của thế giới, có trình độ khoa học – kĩ thuật tiên tiến.

Là tổ chức có số lượng thành viên lớn, có dân số đông nhất thế giới và có lực lượng lao động với trình độ cao.

Xem đáp án

Đáp án C

Đến cuối thập ki 90, EU đã trở thành tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh, chiếm hơn ¼ GDP của thế giới.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào đúng về tình hình các nước châu Âu từ năm 1973 đến năm 1991?

Quá trình “nhất thể hóa” trong khuôn khổ cộng đồng châu Âu còn nhiều trở ngại.

Quá trình “nhất thể hóa” trong khuôn khổ cộng đồng châu Âu diễn ra thuận lợi.

Quá trình “toàn cầu hóa” trong khuôn khổ cộng đồng châu Âu còn nhiều trở ngại.

Quá trình toàn cầu hóa” trong khuôn khổ cộng đồng châu Âu diễn ra thuận lợi.

Xem đáp án

Đáp án A

Từ năm 1973, do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, kinh tế Tây Âu lâm vào khủng hoảng trầm trọng. Ngoài kinh tế phải trải qua các đợt suy thoái, khủng hoảng, lạm phát, các nước Tây Âu còn gặp nhiều trở ngại trong quá trình “nhất thể hóa” trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ quan nào sau đây không thuộc tổ chức Liên minh châu Âu (EU)?

Tòa án châu Âu.

Hội đồng quốc phòng châu Âu.

Hội đồng châu Âu.

Hội đồng Bộ trưởng.

Xem đáp án

Đáp án B

Những cơ quan của EU bao gồm: Hội đồng châu Âu, Hội đồng Bộ trưởng, Ủy ban châu Âu, Quốc hội châu Âu, Tòa án châu Âu và một số ủy ban chuyên môn khác.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu (EURO) được phát hành có ý nghĩa gì?

Tạo thuận lợi trao đổi, buôn bán.

Thống nhất tiền tệ, thúc đẩy nền kinh tế.

Thống nhất sự kiểm soát tài chính.

Thống nhất đo lường để dễ dàng trao đổi.

Xem đáp án

Đáp án B

Đồng tiền chung châu Âu được sử dụng thống nhất trong EU làm cho quá trình trao đổi, buôn bán giữa các các nước được dễ dàng hơn. Từ đó, thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh hơn, bỏ qua rào cản về tiền tệ.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân khách quan nào sau đây tạo điều kiện cho kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ II?

Truyền thống văn hóa tốt đẹp, con người Nhật Bản có ý chí vươn lên, được đào tạo chu đào cần cù lao động.

Nhờ cải cách ruộng đất.

Vai trò quan trọng của nhà nước trong việc đề ra chiến lược phát triển, hệ thống quản lí có hiệu quả.

Nguồn viện trợ của Mĩ và buôn bán vũ khí.

Xem đáp án

Đáp án D

Nguyên nhân khách quan đưa đến sự phát triển của kinh té Nhật Bản là nguồn viện trợ của Mĩ, bán vũ khí cho các bên tham chiến trong cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953) và Chiến tranh việt Nam (1954 – 1975) để làm giàu…

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhật Bản thực hiện biện pháp nào trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật để đạt được hiệu quả cao nhất?

Đầu tư vốn để nghiên cứu khoa học.

Mua bằng phát minh sáng chế.

Hợp tác về khoa học – kĩ thuật với các nước khác.

Đánh cắp phát minh sáng chế.

Xem đáp án

Đáp án B

Để phát triển khoa học – kĩ thuật, Nhật Bản đã mua bằng sáng chế phát minh. Tính đến năm 1968, Nhật Bản đã mua bằng sáng chế của nước ngoài trị giá tới 6 tỉ USD.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ đầu những năm 90, Nhật có ý định gì để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế?

Vươn lên trở thành một cường quốc về quân sự.

Nỗ lực trở thành cường quốc chính trị.

Vận động trở thành Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

Tăng cường viện trợ đối với các nước khác.

Xem đáp án

Đáp án B

Từ đầu những năm 90, Nhật Bản nỗ lực vươn lên thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường về kinh tế.