
60 câu hỏi
Chiếm hơn 45% tổng sản phẩm kinh tế thế giới
Chiếm 2/3 dự trữ vàng của thế giới
Sản lượng nông nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng nông nghiệp thế giới
Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp thế giới
Đáp án D
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã đạt được những thành tựu về kinh tế bao gồm:
– Sản lương công nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới (năm 1948 là 56%).
– Chiếm hơn ¾ dự trữ vàng của thế giới.
– Sản lượng nông nghiệp của Mĩ năm 1949 bằng hai lần sản lượng của các nước Anh, Pháp, Công hòa Liên bang Đức, Italia và Nhật Bản cộng lại.
Thiết lập trật tự thế giới “đơn cực“ do Mĩ là siêu cường duy nhất lãnh đạo
Từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chuyển sang chiến lược chống khủng bố
Tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn, xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
Ủng hộ trật tự đa cực, nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới.
Đáp án A
Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc (1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ (1991) Mĩ tìm cách vươn lên chi phối và lãnh đạo toàn thế giới. Với sức mạnh kinh tế và khoa học – kĩ thuật vượt trội, trong bối cảnh Liên Xô tan rã, Mĩ muốn thiết lập trật tự thế giới đơn cực, trong đó Mĩ là siêu cường duy nhất sắp đặt và chi phối.
Phục hồi và phát triển trở lại.
Phát triển không ổn định.
Phát triển nhanh chóng.
Khủng hoảng suy thoái
Đáp án A
Từ năm 1983, kinh tế Mĩ bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại. Tuy vẫn là nước đứng đầu thế giới về sức mạnh kinh tế – tài chính nhưng tỉ trọng của kinh tế Mĩ trong nền kinh tế thế giới giảm sút nhiều so với trước.
Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Mĩ.
Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở Mĩ Latinh, châu Á – Thái Bình Dương.
Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở trên khắp toàn cầu.
Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Âu
Đáp án C
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm thực hiện tham vọng xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở trên khắp toàn cầu.
Tháng 7/1973
Tháng 12/1989
Tháng 7/1995
Tháng 7/1997
Đáp án C
Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 11–7–1995.
Trung tâm công nghiệp của thế giới.
Trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.
Trung tâm nông nghiệp của thế giới.
Trung tâm kinh tế của thế giới.
Đáp án B
Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới.
sự xuất hiện và hoạt động của chủ nghĩa khủng bố
chiến tranh và xung đột diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới
nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên
tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng
Đáp án A
Vụ khủng bố ngày 11–9–2001 cho thấy nước Mĩ cũng rất dễ bị tổn thương và chủ nghĩa khủng bố sẽ là một trong những yếu tố dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI.
Trở thành đối trọng vỡi Mĩ
Liên minh chặt chẽ với Mĩ
Liên minh với Liên Bang Nga
Mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới.
Đáp án D
Sau chiến tranh lạnh, các nước Tây Âu đã có sự điều chỉnh chính sách đối ngoại: các nước đều chú ý mở rộng quan hệ không chỉ với các nước tư bản phát triển khác mà còn với các nước đang phát triển ở châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ Latinh, các nước thuộc Đông Âu và SNG.
Cộng đồng than – thép Châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu, Hội đồng tương trợ kinh tế châu Âu
Cộng đồng than – thép Châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu, Cộng đồng kinh tế Châu Âu
Hội đồng tương trợ kinh tế châu Âu và Cộng đồng kinh tế Châu Âu
Hội đồng tương trợ kinh tế châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu, Cộng đồng kinh tế Châu Âu
Đáp án B
– Ngày 18–4–1951, 6 nước Tây Âu thành lập “Cộng đồng than – thép châu Âu”.
– Ngày 25–3–1957, 6 nước này kí Hiệp ước Rôma, thành lập “Cộng đồng năng lương nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” (EEC).
– Đến ngày 1–7–1967, ba tổ chức trên được hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu” (EC).
hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ
hợp tác liên minh trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại
hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại, an ninh chung
hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, quân sự
Đáp án C
EU ra đời không chỉ nhằm hợp tác liên minh giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ mà còn cả trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại và an ninh chung.
Cộng đồng năng lượng và nguyên tử Châu Âu
Cộng đồng Châu Âu
Cộng đồng kinh tế Châu Âu
Cộng đồng than – thép Châu Âu
Đáp án D
– Ngày 18–4–1951, 6 nước Tây Âu thành lập “Cộng đồng than – thép châu Âu”.
Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ.
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
Hiệp hội các nước Đông Nam Á.
Liên minh Châu Âu.
Đáp án D
Đến cuối thập kỉ 90, Liên minh châu Âu (EU) đã trở thành tổ chức liên kết chính trị – kinh tế lớn nhất hành tinh.
Liên minh Châu Âu
Cộng đồng kinh tế Châu Âu
Nghị viện Châu Âu
Diễn đàn kinh tế Châu Âu.
Đáp án B
Ngày 25–3–1957, 6 nước này kí Hiệp ước Rôma, thành lập “Cộng đồng năng lương nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” (EEC).
Anh, Pháp, Đức, Bỉ, I–ta–li–a, Hà Lan.
Anh, Pháp, Đức, Hà Lan, Bỉ, Tây Ban Nha.
Pháp, Đức, I–ta–li–a, Bỉ, Hà Lan, Luc–xem–bua.
Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, I–ta–li–a, Bồ Đào Nha
Đáp án C
– Ngày 18–4–1951, 6 nước Tây Âu (Pháp, Cộng hòa liên bang Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Luc–xem–bua) đã thành lập “Cộng đồng than – thép châu Âu”.
– Ngày 25–3–1957, 6 nước này kí Hiệp ước Rôma, thành lập “Cộng đồng năng lương nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” (EEC).
– Đến ngày 1–7–1967, ba tổ chức trên được hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu” (EC).
– Tháng 12– 1991, thành lập liên minh châu Âu (EU).
=> 6 nước thành viên đầu tiên của Liên minh châu Âu (EU) bao gồm: Pháp, Cộng hòa liên bang Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Luc–xem–bua).
Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.
Khống chế, chi phối các nước Tư bản chủ nghĩa khác.
Ra sức truy quét, tiêu diệt chủ nghĩa khủng bố.
Khẳng định sức mạnh tuyệt đối của quân đội Mĩ trên toàn cầu.
Đáp án B
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu âm mưu bá chủ thế giới. Chiến lược này bao gồm 3 mục tiêu chủ yếu:
– Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới.
– Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế, phong trào chống chiến tranh vì hòa bình,
– Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.
Công nghiệp năng lượng
Công nghiệp dân dụng
Công nghiệp quốc phòng
Công nghiệp vũ trụ.
Đáp án B
Khoa học – kĩ thuật của Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng và đạt được nhiều thành tựu to lớn.
Từ năm 1960 đến năm 1969
Từ năm 1960 đến năm 1973
Từ năm 1969 đến năm 1973
Từ năm 1952 đến năm 1969.
Đáp án B
Từ năm 1952 – 1960 kinh tế Nhật Bản có bước phát triển phát triển nhanh.
Từ năm 1960 đến năm 1973, thường được gọi là giai đoạn phát triển “thần kì”.
1978, hiệp ước hòa bình và hữu nghị Trung – Nhật
1991, học thuyết Kai – phu.
Học thuyết Hasimoto (1/1997)
4/1996, hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật kéo dài vĩnh viễn.
Đáp án C
Với học thuyết Miyadaoa (1–1993) và Học thuyết Hasimôtô (1–1997), Nhật Bản vẫn coi trọng mối quan hệ với các nước Tây Âu, mở rộng quan hệ với các đối tác khác trên phạm vi toàn cầu và chú trọng phát triển mối quan hệ với các nước Đông Nam Á.
Nỗ lực trở thành một cường quốc chính trị
Vươn lên trở thành một cường quốc quân sự
Vận động trở thành Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo An Liên hợp quốc
Đẩy mạnh chính sách ngoại giao và viện trợ cho các nước
Đáp án A
Từ những năm 90 của thế kỉ XX, Nhật Bản nỗ lực vươn lên thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế
Trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới
Là trung tâm hợp tác kinh tế, tài chính của thế giới
Một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới
Đứng thứ 2 thế giới.
Đáp án C
Từ những năm 70 của thế kỉ XX trở đi, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới (cùng với Mĩ và Tây Âu).
Mĩ không được đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản
Mĩ viện trợ quân sự Nhật
Mĩ phải rút toàn quân đội khỏi lãnh thổ Nhật Bản
Mĩ được đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản
Đáp án D
Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết (8–91951) đặt nền tảng cho quan hệ mới giữa hai nước. Theo đó, Nhật Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ, để cho Mĩ đóng quân và xây dung căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản.
tiếp thu có chọn lọc Cộng hoà từ bên ngoài vào
gìn giữ những giá trị bản sắc văn hoá truyền thồng
kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại
con người Nhật Bản luôn gần gũi, thân thiện với thiên nhiên
Đáp án C
Tuy là một nước tư bản phát triển cao nhưng Nhật Bản vẫn giữ được những giá trị truyền thống và bản sắc văn hóa của mình. Sự kế hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại là nét đáng chú ý trong đời sống văn hóa Nhật Bản.
Tạo áp lực quân sự, buộc các nước tư bản sau chiến tranh phải phục tùng Mĩ.
Cùng với Anh, Pháp chiến đấu bảo vệ hệ thống thuộc địa cũ trên thế giới.
Kêu gọi các nước tư bản Đồng minh thiết lập nền thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở các nước thế giới thứ ba.
Phát động các nước Tư bản chủ nghĩa tiến hành cuộc “Chiến tranh lạnh”, gây ra các cuộc chiến tranh cục bộ, can thiệp vào nội bộ nhiều nước
Đáp án D
Để thực hiện chiến lược toàn cầu, Mĩ đã khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh, đồng thời trực tiếp gây ra hoặc ủng hộ hàng chục cuộc chiến tranh xâm lược và bạo loạn, lật đổ chính quyền ở nhiều nơi trên thế giới, tiêu biểu là việc thực hiện chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 – 1975), dính líu vào cuộc chiến tranh Trung Đông,…
Chính phủ Nhật Bản
Thiên Hoàng
Nghị viện Nhật Bản
Bộ chỉ huy tối cao lực lượng quân đồng minh
Đáp án D
Bộ chủ huy tối cao lực lượng đồng minh (SCAP) đã thực hiện các cải cách dân chủ ở Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952.
Hiệp ước hoà bình XanPhranxico
Hiệp ước Bali
Hiệp ước Mattrich
Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật
Đáp án A
Ngày 8–9–1951, Hiệp ước hòa bình Xan Phranxico được kí kết chấm dứt chế độ chiếm đóng của đồng minh ở Nhật Bản.
trang thiết bị cũ kĩ, lạc hậu.
dân số đang già hóa.
lãnh thổ không lớn, dân số đông và thường xuyên bị thiên tai, tài nguyên khoáng sản nghèo.
tình hình chính trị thiếu ổn định.
Đáp án C
Những hạn chế và khó khăn ở Nhật Bản bao gồm:
– Lãnh thổ hẹp, dân đông, nghèo tài nguyên, thường xảy ra thiên tai, phải phụ thuộc vào nguồn nguyên nhiên liệu nhập từ bên ngoài.
– Cơ cấu giữa các vùng kinh tế, giữa công – nông nghiệp mất cân đối.
– Chịu sự cạnh tranh gay gắt của Mỹ, Tây Âu, NICs, Trung Quốc…
– Chưa giải quyết được những mâu thuẫn cơ bản nằm trong bản thân nền kinh tế TBCN.
Kinh tế Mĩ tiếp, tục suy giảm so với thập niên 70.
Kinh tế Mĩ đã được Phục hồi và phát triển với tốc độ cao hơn bao giờ hết.
Dù vẫn có những đợt suy thoái ngắn nhưng nền kinh tế Mĩ vẫn chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế toàn cầu.
Kinh tế Mĩ đã phục hồi và phát triển trở lại, nhưng tỉ trọng của kinh tế Mĩ trong nền kinh tế thế giới đã giảm sút nhiều.
Đáp án D
Từ năm 1983, kinh tế Mĩ bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại. Tuy vẫn là nước đứng đầu thế giới về sức mạnh kinh tế – tài chính, nhưng tỉ trọng của nền kinh tế Mĩ trong nền kinh tế thế giới giảm sút nhiều so với trước.
Tự do tín ngưỡng.
Ủng hộ độc lập dân tộc.
Thúc đẩy dân chủ.
Chống chủ nghĩa khủng bố.
Đáp án C
Trong thập kỉ 90, Mĩ theo đuổi ba mục tiêu cơ bản của chiến lược “Cam kết và mở rộng”, trong đó có một mục tiêu là sử dụng chiêu bài (khẩu hiệu) “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác.
Tổng thống Bush (cha) bị ám sát.
Ngày mở đầu của cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ lớn nhất trong lịch sử.
Quốc hội Mĩ thông qua nghị quyết xây dựng hệ thống là chắn tên lửa NMD bảo. vệ nước Mĩ trước các cuộc tấn công từ xa.
Toà tháp đôi ở Mĩ bị sụp đổ do bị các phần tử khủng bố tổ chức tấn công bằng máy bay.
Đáp án D
Vụ khủng bố ngày 11–9–2001: tòa tháp đôi ở Mĩ bị sụp đổ do bị các phần tử khủng nố tổ chức tấn công bằng máy bay. Chủ nghĩa khủng bố là một trong những yếu tố dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI.
Anh
Pháp
Mĩ
Nhật
Đáp án C
Mĩ là nước khởi đầu cho cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại và đạt được nhiều thành tựu to lớn.
Xóa bỏ được tình trạng nhập siêu.
Khai thác được nguồn nguyên vật liệu, nhân công rẻ của các nước thế giới thứ ba.
Cơ bản ổn định và phục hồi về mọi mặt, trở thành đối trọng với khối kinh tế Xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.
Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế thế giới.
Đáp án C
Từ năm 1945 đến năm 1950, các nước tư bản Tây Âu với sự viện trợ của Mĩ đã cơ bản ổn định và phục hồi về mọi mặt, trở thành đối trọng với khối xã hội chủ nghĩa Đông Âu vừa mới hình thành.
tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao.
bị canh tranh gay gắt bới các nước có nền công nghiệp mới.
lâm vào tình trạng suy thoái .
là nước có nền kinh tế phát triển nhất.
Đáp án C
Từ những năm 90 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật Bản lâm vào tình trạng suy thoái nhưng Nhật Bản vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới.
Chế tạo công cụ sản xuất mới, các nguồn năng lượng mới, tìm ra những vật liệu mới.
thực hiện cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp.
chinh phục vũ trụ, đưa người lên mặt trăng.
sản xuất được những vũ khí hiện đại.
Đáp án A
Thành tựu về Khoa học – kĩ thuật của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
– Mĩ là một trong những nước đi đầu trong các lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất mới (máy tính điện tử, máy tính tự động).
– Sáng tạo ra nhiều vật liệu mới (Pôlime, vật liệu tổng hợp).
– Sáng tạo ra nhiều năng lượng mới (năng lượng nguyên tử, nhiệt hạch).
– Chinh phục vũ trụ (đưa con người lên Mặt trăng năm 1969) và đi đầu trong “cách mạng xanh” trong nông nghiệp.
Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Ngân hàng thế giới (WB).
Liên hợp quốc (UN), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF).
Liên hợp quốc (UN), Tổ chức thương mại thế giới (WTO).
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV), Ngân hàng thế giới (WB).
Đáp án A
Từ thập kỉ 9 trở đi, Mĩ chi phối hầu hết các tô chức kinh tế – tài chính quốc tế như: Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Ngân hàng thế giới (WB), Quỹ tiễn tệ quốc tế (IMF),….
Chuẩn bị đề ra chiến lược mới để tạo sức ảnh hưởng trên thế giới.
Vươn lên chi phối, lãnh đạo toàn thế giới.
Dùng sức mạnh kinh tế thao túng mọi hoạt động khác.
Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình.
Đáp án B
Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc (1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta tan rã (1991), Mĩ càng tìm cách vươn lên chi phối, lãnh đạo toàn thế giới.
vẫn tiếp tục “Chiến lược toàn cầu” và theo đuổi Chiến tranh lạnh.
từ bỏ “Chiến lược toàn cầu”.
chỉ theo đuổi Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.
từ bỏ Chiến tranh lạnh.
Đáp án A
Sau thất bại ở cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Mĩ phải kí Hiệp định Pari (1973) và rút quân về nước, các chính quyền Mĩ vẫn tiếp tục triển khai “Chiến lược tàn cầu” và theo đuổi chiến tranh lạnh. Đến tháng 12–1989. Mĩ và Liên Xô mới chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh, mở ra thời kì mới trên trường quốc tế.
bị thiệt hại nặng nề.
thu nhiều lợi nhuận nhất.
không bị thiệt hại, cùng không thu được lợi nhuận gì.
cân bằng trạng thái trước chiến tranh.
Đáp án B
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là nước thu được nhiều lợi nhuận nhất. Mĩ không chỉ không bị thiệt hại bởi chiến tranh và biết lợi dung chiến tranh để làm giàu khi thực hiện buôn bán vũ khí và phương tiện chiến tranh. Tình hình Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai đối lập với Liên Xô (bị thiệt hại nặng nề nhất).
Cách mạng nông nghiệp.
Cách mạng công nghiệp.
Cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
Cách mạng công nghệ thông tin.
Đáp án C
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại và đạt được nhiều thành tựu lớn.
dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 4 lần Mĩ, gấp 2 lần của Cộng hòa Liên bang Đức.
dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mĩ, gấp 3 lần của Cộng hòa Liên bang Đức.
dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần mĩ, gấp 1,5 lần của Cộng hòa Liên bang Đức.
dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 5 lần mĩ, gấp 1,5 lần của Cộng hòa Liên bang Đức.
Đáp án C
Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành siêu cường tài chính số một thế giới với lượng dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần của Mĩ, gấp 1,5 lần của Cộng hòa Liên bang Đức. Nhật Bản cũng là chủ nợ lớn nhất thế giới.
Nhật Bản phải chịu những hậu quả hết sức nặng nề.
Kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng.
Nhân dân Nhật Bản nổi dậy nhiều nơi.
Các đảng phái tranh giành quyền lực lẫn nhau.
Đáp án A
Chiến tranh thế giới thứ hai đã để lại cho Nhật Bản hậu quả hết sức nặng nề: khoảng 3 triệu người chết và mất tích; 40% đô thị; 80% tàu bè; 34% máy móc bị phá hủy; 13 triệu người chết và thất nghiệp; thảm họa đói rét đe dọa toàn nước Nhật.
Giáo dục và khoa học – kĩ thuật
Đầu tư ra nước ngoài.
Bán các bằng phát minh, sáng chế.
Thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.
Đáp án A
Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và Khoa học – kĩ thuật, luôn tìm cách đẩy nhanh sự phát triển bằng cách mua bằng phát minh sáng chế.
Đông Nam Á.
Mĩ Latinh.
Tây Âu.
Châu Á.
Đáp án A
Chính sách đối ngoại mới trong những năm 70 của thế kỉ XX ở Nhật Bản được thể hiện qua học thuyết Phucưđa (1977) và Kaiphu (1991). Nội dung chủ yếu của các học thuyết trên là tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.
điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.
cơ cấu vùng kinh tế thiếu cân đối.
phụ thuộc vào nhiên liệu, nguyên liệu nhập khẩu.
sự cạnh tranh quyết liệt từ Mĩ và Tây Âu
Đáp án C
Một trong những khó khăn về công nghiệp của Nhật Bản trong giai đoạn 1952 – 1973 là: Lãnh thổ Nhật Bản không rộng, tài nguyên khoáng sản rất nghèo nàn, nền công nghiệp của Nhật Bản hầu như phụ thuộc vào các nguồn nguyên, nhiên liệu nhập khẩu từ bên ngoài.
Chấm dứt hiệu lực của Hiệp ước.
Hiệp ước được gia hạn thêm 10 năm.
Hiệp ước được gia hạn thêm 20 năm.
Hiệp ước được kéo dài vĩnh viễn.
Đáp án D
Tháng 4–1996, hai nước Mĩ và Nhật Bản ra tuyên bố khẳng định lại việc kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật.
Nhật Bản đã phóng 49 vệ tinh khác nhau và hợp tác có hiệu quả với Mĩ và Liên Xô trong các chương trình vũ trụ quốc tế.
Nhật Bản đã mua bằng sáng chế phát minh của nước ngoài lên đến 6 tỉ USD
Nhật Bản xây dựng được cầu đường bộ dài 9,4 km nối hai đảo Hôn su và Sicôcư.
Nhật Bản đóng được con tàu có trọng tải 1 triệu tấn.
Đáp án A
Từ năm 1991 đến năm 2000, khoa học kĩ thuật Nhật Bản vẫn tiếp tục phát triển ở trình độ cao. Tính đến năm 1992, Nhật Bản đã phóng 49 vệ tinh khác nhau và hợp tác có hiệu quả với Mĩ, Liên Xô (sai là Liên Bang Nga) trong các chương trình vũ trụ quốc tế.
Nhật Bản bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
Nhật Bản kí với Mĩ Hiệp ước Hòa bình Xan Phranxixco.
Nhật Bản kí với Mĩ Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật.
Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại gia với Trung Quốc
Đáp án A
Năm 1956, Nhật Bản bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô. Cùng năm đó, Nhật Bản là thành viên của Liên hợp quốc.
Nguồn viện trợ của Mĩ và Liên Xô.
Bán vũ khí và phương tiện chiến tranh cho phe tham chiến.
Nguồn viện trợ của Mĩ, các cuộc chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam.
Con người Nhật Bản chăm chỉ và cần cù.
Đáp án C
Một trong những nguyên nhân khách quan quan trọng của Nhật Bản đưa đến sự phát triển mạnh mẽ của Nhật Bản giai đoạn 1952 – 1973 là biết tận dụng các yếu tố bên ngoài để phát triển như nguồn viện trợ của Mĩ, các cuộc chiến tranh ở Triều Tiên (1950 – 1953) và Chiến tranh Việt Nam (1954 – 1975)….
Kinh tế chủ yếu phát triển ở ba trung tâm là Tôkiô, Ôxaca và Nagôia, giữa công nghiệp và nông nghiệp.
Chưa giải quyết được mối quan hệ giữa tăng trưởng với công bằng xã hội.
Chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ và Tây Âu.
Tồn tại tình trạng phân biệt giàu nghèo, giữa công nghiệp và nông nghiệp.
Đáp án A
Một trong những hạn chế, khó khăn của Nhật Bản giai đoạn 1952 – 1973 là vẫn còn tồn tại tình trạng mất cân đối, tập trung chủ yếu vào ba trung tâm Tôkiô, Ôxaca và Nagôia, giữa công nghiệp và nông nghiệp cũng có sự mất cân đối.
Hội đồng châu Âu, Hôi đồng bộ trưởng, Ủy ban châu Âu, Quốc hội châu Âu, Ban thư kí.
Hội đồng bảo an, Hội đồng châu Âu, Hôi đồng bộ trưởng, Ủy ban châu Âu, Quốc hội châu Âu
Hội đồng châu Âu, Hôi đồng bộ trưởng, Ủy ban châu Âu, Quốc hội châu Âu, Tòa án châu Âu.
Hội đồng châu Âu, Hôi đồng bộ trưởng, Ủy ban châu Âu, Quốc hội châu Âu, Đại hội đồng.
Đáp án C
Cơ cấu tổ chức của Liên minh châu Âu (EU) bao gồm 5 cơ quan chính là: Hội đồng châu Âu, Hôi đồng bộ trưởng, Ủy ban châu Âu, Quốc hội châu Âu, Tòa án châu Âu.
Từ năm 1945 đến 1952.
Từ năm 1952 đến năm 1973.
Từ năm 1973 đến năm 1991.
Từ năm 1991 đến năm 2000.
Đáp án C
Từ năm 1973 đến năm 1991, Tây Âu luôn vấp phái sự cạnh tranh quyết liệt từ Mĩ, Nhật Bản và các nước Công nghiệp mới (NICs). Quá trình “nhất thể hóa” Tây Âu trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu vẫn còn nhiều trở ngại.
Tháng 11–1972, kí kết Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa Dân chủ Đức.
Tháng 11–1989, bức tường Beclin được phá bỏ.
Năm 1975, Định ước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu được kí kết.
Tháng 12–1989, Chiến tranh lạnh chính thức chấm dứt.
Đáp án A
Tháng 11–1972, kí kết Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa Dân chủ Đức. làm cho tình hình châu Âu có phần dịu đi.
“phi thực dân hóa” trên toàn thế giới.
hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân bị sụp đổ về cơ bản.
hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân bị sụp đổ hoàn toàn
suy thoái của nền kinh tế và chính trị của các nước Tây Âu.
Đáp án A
Trong giai đoạn 1950 – 1973, nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập, đánh dấu thời kì “phi thực dân hóa” trên toàn thế giới.
biết tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.
tranh thủ được giá nguyên liệu rẻ tuwg các nước thuộc thế giới thứ ba.
quản lí, điều tiết và thúc đầy nền kinh tế phát triển.
đưa ra những chính sách phát triển có hiệu quả.
Đáp án C
Trong nền kinh tế các nước Tây Âu, nhà nước có vai trò rất lớn trong việc quản lí, điều tiết và thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.
thay đổi hợp lí cơ cấu sản xuất trong nền kinh tế.
tăng năng suất lao động của ngành công nghiệp.
điều tiết và thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Đáp án A
Từ năm 1950, các nước Tây Âu đã áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng Khoa học – kĩ thuật hiện đại để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.
Chế tạo thành công bom nguyên tử.
Đưa người bay lên Mặt Trăng.
Hoàn thành cuộc “Cách mạng chất xám”.
Chiếm 1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chế của toàn thế giới.
Đáp án D
Trong giai đoạn 1991 – 2000, khoa học – kĩ thuật Mĩ tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Tính chung, mĩ chiến tới 1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chế của thế giới.
chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
tăng cường chạy đua vũ trang với nhau.
chuyển từ quan hệ đồng minh sang đối đầu
kí những hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược.
Đáp án A
Từ giữa những năm 80 của thế kỉ XX, xu thế đối thoại và hõa hoãn ngày càng chiếm ưu thế trên thế giới. Trong bối cảnh đó, tháng 12–1989, Mĩ và Liên Xô chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh, mở ra thời kì mới trên trường quốc tế.
Học thuyết Níchxơn
Học thuyết Rigân.
Học thuyết “ngặn chặn”.
Học thuyết “tiến công”.
Đáp án B
Sau thất bại ở chiến tranh Việt Nam, với học thuyết Rigan, Mĩ vẫn tăng cường chạy đua vũ trang
chống lại phong trào đấu tranh cách mạng của các dân tộc
có điều kiện để tập trung phát triển kinh tế.
củng cố nền hòa bình thế giới.
giúp đỡ các phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Đáp án A
Năm 1972 và năm 1979, Mĩ thực hiện chính sách hòa hoãn với hai nước lớn là Liên Xô và Mĩ nhằm mục đích chống lại và cô lập phong trào đấu tranh cách mạng của các dân tộc.
nhiều chiến lược cụ thể dưới tên gọi và học thuyết khác nhau
nhiều kế hoạch cụ thể với những hành động cụ thể riêng từng nước.
nhiều chiến lược cụ thể với những kế hoạch cụ thể riêng từng nước.
nhiều kế hoạch cụ thể với những học thuyết khác nhau.
Đáp án A
Chiến lược toàn cầu của Mĩ được thực hiện và điều chỉnh qua nhiều chiến lược cụ thể, dưới những tên gọi và học thuyết khác nhau.
tiếp tục phát triển mạnh mẽ.
bắt đầu phục hồi và phát triển.
khủng hoảng nghiêm trọng.
trải qua những đợt suy thoái ngắn.
Đáp án D
Trong suốt thập kỉ 90, tuy có trải qua những đợt suy thoái ngắn nhưng kinh tế Mĩ vẫn đứng đầu thế giới.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





















