Lịch Sử 12 Chương 4 (có đáp án): Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945-2000) (Mức độ nhận biết)
Đề thi

Lịch Sử 12 Chương 4 (có đáp án): Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945-2000) (Mức độ nhận biết)

A
Admin
Lịch sửLớp 1290 lượt thi
60 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những thành tựu mà Mĩ đạt được trong lĩnh vực kinh tế là gì?

Chiếm hơn 45% tổng sản phẩm kinh tế thế giới

Chiếm 2/3 dự trữ vàng của thế giới

Sản lượng nông nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng nông nghiệp thế giới

Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp thế giới

Xem đáp án

Đáp án D

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã đạt được những thành tựu về kinh tế bao gồm:

– Sản lương công nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới (năm 1948 là 56%).

– Chiếm hơn ¾ dự trữ vàng của thế giới.

– Sản lượng nông nghiệp của Mĩ năm 1949 bằng hai lần sản lượng của các nước Anh, Pháp, Công hòa Liên bang Đức, Italia và Nhật Bản cộng lại.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc (1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ (1991) chính sách đối ngoại của Mĩ là

Thiết lập trật tự thế giới “đơn cực“ do Mĩ là siêu cường duy nhất lãnh đạo

Từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chuyển sang chiến lược chống khủng bố

Tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn, xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới

Ủng hộ trật tự đa cực, nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới.

Xem đáp án

Đáp án A

Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc (1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ (1991) Mĩ tìm cách vươn lên chi phối và lãnh đạo toàn thế giới. Với sức mạnh kinh tế và khoa học – kĩ thuật vượt trội, trong bối cảnh Liên Xô tan rã, Mĩ muốn thiết lập trật tự thế giới đơn cực, trong đó Mĩ là siêu cường duy nhất sắp đặt và chi phối.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ năm 1983 đến năm 1991, kinh tế Mĩ có đặc điểm nào dưới đây?

Phục hồi và phát triển trở lại.

Phát triển không ổn định.

Phát triển nhanh chóng.

Khủng hoảng suy thoái

Xem đáp án

Đáp án A

Từ năm 1983, kinh tế Mĩ bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại. Tuy vẫn là nước đứng đầu thế giới về sức mạnh kinh tế – tài chính nhưng tỉ trọng của kinh tế Mĩ trong nền kinh tế thế giới giảm sút nhiều so với trước.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau Chiến tranh thế giới thứ II, chính sách đối ngoại của Mĩ thể hiện tham vọng

Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Mĩ.

Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở Mĩ Latinh, châu Á – Thái Bình Dương.

Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở trên khắp toàn cầu.

Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Âu

Xem đáp án

Đáp án C

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm thực hiện tham vọng xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở trên khắp toàn cầu.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ vào thời gian

Tháng 7/1973

Tháng 12/1989

Tháng 7/1995

Tháng 7/1997

Xem đáp án

Đáp án C

Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 11–7–1995.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ giữ vai trò như thế nào trên trường quốc tế?

Trung tâm công nghiệp của thế giới.

Trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.

Trung tâm nông nghiệp của thế giới.

Trung tâm kinh tế của thế giới.

Xem đáp án

Đáp án B

Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự kiện nào diễn ra ngày 11/09/2001 khiến Mĩ phải thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại khi bước vào thế kỉ XXI?

sự xuất hiện và hoạt động của chủ nghĩa khủng bố

chiến tranh và xung đột diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới

nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên

tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng

Xem đáp án

Đáp án A

Vụ khủng bố ngày 11–9–2001 cho thấy nước Mĩ cũng rất dễ bị tổn thương và chủ nghĩa khủng bố sẽ là một trong những yếu tố dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau chiến tranh lạnh, các nước Tây Âu đã điều chỉnh chính sách đối ngoại như thế nào

Trở thành đối trọng vỡi Mĩ

Liên minh chặt chẽ với Mĩ

Liên minh với Liên Bang Nga

Mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới.

Xem đáp án

Đáp án D

Sau chiến tranh lạnh, các nước Tây Âu đã có sự điều chỉnh chính sách đối ngoại: các nước đều chú ý mở rộng quan hệ không chỉ với các nước tư bản phát triển khác mà còn với các nước đang phát triển ở châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ Latinh, các nước thuộc Đông Âu và SNG.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cộng đồng châu Âu (EC) là sự hợp nhất của các tổ chức nào

Cộng đồng than – thép Châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu, Hội đồng tương trợ kinh tế châu Âu

Cộng đồng than – thép Châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu, Cộng đồng kinh tế Châu Âu

Hội đồng tương trợ kinh tế châu Âu và Cộng đồng kinh tế Châu Âu

Hội đồng tương trợ kinh tế châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu, Cộng đồng kinh tế Châu Âu

Xem đáp án

Đáp án B

– Ngày 18–4–1951, 6 nước Tây Âu thành lập “Cộng đồng than – thép châu Âu”.

– Ngày 25–3–1957, 6 nước này kí Hiệp ước Rôma, thành lập “Cộng đồng năng lương nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” (EEC).

– Đến ngày 1–7–1967, ba tổ chức trên được hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu” (EC).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục tiêu của liên minh châu Âu EU là

hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ

hợp tác liên minh trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại

hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại, an ninh chung

hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, quân sự

Xem đáp án

Đáp án C

EU ra đời không chỉ nhằm hợp tác liên minh giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ mà còn cả trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại và an ninh chung.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổ chức nào ra đời ở Châu Âu năm 1951

Cộng đồng năng lượng và nguyên tử Châu Âu

Cộng đồng Châu Âu

Cộng đồng kinh tế Châu Âu

Cộng đồng than – thép Châu Âu

Xem đáp án

Đáp án D

– Ngày 18–4–1951, 6 nước Tây Âu thành lập “Cộng đồng than – thép châu Âu”.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổ chức liên kết kinh tế– chính trị lớn nhất thế giới hiện nay là

Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ.

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

Hiệp hội các nước Đông Nam Á.

Liên minh Châu Âu.

Xem đáp án

Đáp án D

Đến cuối thập kỉ 90, Liên minh châu Âu (EU) đã trở thành tổ chức liên kết chính trị – kinh tế lớn nhất hành tinh.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

EEC là viết tắt theo tiếng Anh của

Liên minh Châu Âu

Cộng đồng kinh tế Châu Âu

Nghị viện Châu Âu

Diễn đàn kinh tế Châu Âu.

Xem đáp án

Đáp án B

Ngày 25–3–1957, 6 nước này kí Hiệp ước Rôma, thành lập “Cộng đồng năng lương nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” (EEC).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thành viên đầu tiên của Liên minh châu Âu (EU) gồm có

Anh, Pháp, Đức, Bỉ, I–ta–li–a, Hà Lan.

Anh, Pháp, Đức, Hà Lan, Bỉ, Tây Ban Nha.

Pháp, Đức, I–ta–li–a, Bỉ, Hà Lan, Luc–xem–bua.

Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, I–ta–li–a, Bồ Đào Nha

Xem đáp án

Đáp án C

– Ngày 18–4–1951, 6 nước Tây Âu (Pháp, Cộng hòa liên bang Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Luc–xem–bua) đã thành lập “Cộng đồng than – thép châu Âu”.

– Ngày 25–3–1957, 6 nước này kí Hiệp ước Rôma, thành lập “Cộng đồng năng lương nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” (EEC).

– Đến ngày 1–7–1967, ba tổ chức trên được hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu” (EC).

– Tháng 12– 1991, thành lập liên minh châu Âu (EU).

=> 6 nước thành viên đầu tiên của Liên minh châu Âu (EU) bao gồm: Pháp, Cộng hòa liên bang Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Luc–xem–bua).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những mục tiêu của Mĩ trong “Chiến lược toàn cầu” được áp dụng sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.

Khống chế, chi phối các nước Tư bản chủ nghĩa khác.

Ra sức truy quét, tiêu diệt chủ nghĩa khủng bố.

Khẳng định sức mạnh tuyệt đối của quân đội Mĩ trên toàn cầu.

Xem đáp án

Đáp án B

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu âm mưu bá chủ thế giới. Chiến lược này bao gồm 3 mục tiêu chủ yếu:

– Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới.

– Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế, phong trào chống chiến tranh vì hòa bình,

– Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoa học – kĩ thuật và công nghệ của Nhật Bản sau Chiến tranht thế giới thứ hai tập trung vào nghiên cứu lĩnh vực

Công nghiệp năng lượng

Công nghiệp dân dụng

Công nghiệp quốc phòng

Công nghiệp vũ trụ.

Xem đáp án

Đáp án B

Khoa học – kĩ thuật của Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng và đạt được nhiều thành tựu to lớn.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Giai đoạn được xem là phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản là

Từ năm 1960 đến năm 1969

Từ năm 1960 đến năm 1973

Từ năm 1969 đến năm 1973

Từ năm 1952 đến năm 1969.

Xem đáp án

Đáp án B

Từ năm 1952 – 1960 kinh tế Nhật Bản có bước phát triển phát triển nhanh.

Từ năm 1960 đến năm 1973, thường được gọi là giai đoạn phát triển “thần kì”.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Học thuyết nào áp dụng từ năm 1991 đánh dấu Nhật Bản vẫn coi trọng quan hệ với Tây Âu?

1978, hiệp ước hòa bình và hữu nghị Trung – Nhật

1991, học thuyết Kai – phu.

Học thuyết Hasimoto (1/1997)

4/1996, hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật kéo dài vĩnh viễn.

Xem đáp án

Đáp án C

Với học thuyết Miyadaoa (1–1993) và Học thuyết Hasimôtô (1–1997), Nhật Bản vẫn coi trọng mối quan hệ với các nước Tây Âu, mở rộng quan hệ với các đối tác khác trên phạm vi toàn cầu và chú trọng phát triển mối quan hệ với các nước Đông Nam Á.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ đầu những năm 90, Nhật Bản nỗ lực ra sao để tương ứng với vị trí siêu cường kinh tế?

Nỗ lực trở thành một cường quốc chính trị

Vươn lên trở thành một cường quốc quân sự

Vận động trở thành Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo An Liên hợp quốc

Đẩy mạnh chính sách ngoại giao và viện trợ cho các nước

Xem đáp án

Đáp án A

Từ những năm 90 của thế kỉ XX, Nhật Bản nỗ lực vươn lên thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ những năm 70 của thế kỉ XX nền kinh tế Nhật Bản giữ vị trí

Trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới

Là trung tâm hợp tác kinh tế, tài chính của thế giới

Một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới

Đứng thứ 2 thế giới.

Xem đáp án

Đáp án C

Từ những năm 70 của thế kỉ XX trở đi, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới (cùng với Mĩ và Tây Âu).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thoả thuận của hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật (8–9–1951) là

Mĩ không được đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản

Mĩ viện trợ quân sự Nhật

Mĩ phải rút toàn quân đội khỏi lãnh thổ Nhật Bản

Mĩ được đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản

Xem đáp án

Đáp án D

Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết (8–91951) đặt nền tảng cho quan hệ mới giữa hai nước. Theo đó, Nhật Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ, để cho Mĩ đóng quân và xây dung căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nét đặc sắc của văn hóa Nhật Bản thể hiện rõ nhất là

tiếp thu có chọn lọc Cộng hoà từ bên ngoài vào

gìn giữ những giá trị bản sắc văn hoá truyền thồng

kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại

con người Nhật Bản luôn gần gũi, thân thiện với thiên nhiên

Xem đáp án

Đáp án C

Tuy là một nước tư bản phát triển cao nhưng Nhật Bản vẫn giữ được những giá trị truyền thống và bản sắc văn hóa của mình. Sự kế hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại là nét đáng chú ý trong đời sống văn hóa Nhật Bản.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mĩ đã làm gì để thực hiện “Chiến lược toàn cẩu” trong những năm 1945 – 1973 ?

Tạo áp lực quân sự, buộc các nước tư bản sau chiến tranh phải phục tùng Mĩ.

Cùng với Anh, Pháp chiến đấu bảo vệ hệ thống thuộc địa cũ trên thế giới.

Kêu gọi các nước tư bản Đồng minh thiết lập nền thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở các nước thế giới thứ ba.

Phát động các nước Tư bản chủ nghĩa tiến hành cuộc “Chiến tranh lạnh”, gây ra các cuộc chiến tranh cục bộ, can thiệp vào nội bộ nhiều nước

Xem đáp án

Đáp án D

Để thực hiện chiến lược toàn cầu, Mĩ đã khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh, đồng thời trực tiếp gây ra hoặc ủng hộ hàng chục cuộc chiến tranh xâm lược và bạo loạn, lật đổ chính quyền ở nhiều nơi trên thế giới, tiêu biểu là việc thực hiện chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 – 1975), dính líu vào cuộc chiến tranh Trung Đông,…

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực lượng thực hiện cải cách dân chủ ở Nhật Bản trong những năm 1945–1952 là

Chính phủ Nhật Bản

Thiên Hoàng

Nghị viện Nhật Bản

Bộ chỉ huy tối cao lực lượng quân đồng minh

Xem đáp án

Đáp án D

Bộ chủ huy tối cao lực lượng đồng minh (SCAP) đã thực hiện các cải cách dân chủ ở Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệp ước nào dưới đây đã chấm dứt chế độ chiếm đóng của đồng minh ở Nhật Bản

Hiệp ước hoà bình XanPhranxico

Hiệp ước Bali

Hiệp ước Mattrich

Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật

Xem đáp án

Đáp án A

Ngày 8–9–1951, Hiệp ước hòa bình Xan Phranxico được kí kết chấm dứt chế độ chiếm đóng của đồng minh ở Nhật Bản.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạn chế và khó khăn của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1952–1973 là

trang thiết bị cũ kĩ, lạc hậu.

dân số đang già hóa.

lãnh thổ không lớn, dân số đông và thường xuyên bị thiên tai, tài nguyên khoáng sản nghèo.

tình hình chính trị thiếu ổn định.

Xem đáp án

Đáp án C

Những hạn chế và khó khăn ở Nhật Bản bao gồm:

– Lãnh thổ hẹp, dân đông, nghèo tài nguyên, thường xảy ra thiên tai, phải phụ thuộc vào nguồn nguyên nhiên liệu nhập từ bên ngoài.

–  Cơ cấu giữa các vùng kinh tế, giữa công – nông nghiệp mất cân đối.

–  Chịu sự cạnh tranh gay gắt của Mỹ, Tây Âu, NICs, Trung Quốc…

– Chưa giải quyết được những mâu thuẫn cơ bản nằm trong bản thân nền kinh tế TBCN.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tình hình kinh tế Mĩ trong thập niên 80 của thế kỉ XX là

Kinh tế Mĩ tiếp, tục suy giảm so với thập niên 70.

Kinh tế Mĩ đã được Phục hồi và phát triển với tốc độ cao hơn bao giờ hết.

Dù vẫn có những đợt suy thoái ngắn nhưng nền kinh tế Mĩ vẫn chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế toàn cầu.

Kinh tế Mĩ đã phục hồi và phát triển trở lại, nhưng tỉ trọng của kinh tế Mĩ trong nền kinh tế thế giới đã giảm sút nhiều.

Xem đáp án

Đáp án D

Từ năm 1983, kinh tế Mĩ bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại. Tuy vẫn là nước đứng đầu thế giới về sức mạnh kinh tế – tài chính, nhưng tỉ trọng của nền kinh tế Mĩ trong nền kinh tế thế giới giảm sút nhiều so với trước.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiêu bài mà Mĩ sử dụng để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác được đề ra trong chiến lược toàn cầu "Cam kết và mở rộng" là gì ?

Tự do tín ngưỡng.

Ủng hộ độc lập dân tộc.

Thúc đẩy dân chủ.

Chống chủ nghĩa khủng bố.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong thập kỉ 90, Mĩ theo đuổi ba mục tiêu cơ bản của chiến lược “Cam kết và mở rộng”, trong đó có một mục tiêu là sử dụng chiêu bài (khẩu hiệu) “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngày 11/9/2001 diễn ra sự kiện gì trong lịch sử nước Mĩ ?

Tổng thống Bush (cha) bị ám sát.

Ngày mở đầu của cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ lớn nhất trong lịch sử.

Quốc hội Mĩ thông qua nghị quyết xây dựng hệ thống là chắn tên lửa NMD bảo. vệ nước Mĩ trước các cuộc tấn công từ xa.

Toà tháp đôi ở Mĩ bị sụp đổ do bị các phần tử khủng bố tổ chức tấn công bằng máy bay.

Xem đáp án

Đáp án D

Vụ khủng bố ngày 11–9–2001: tòa tháp đôi ở Mĩ bị sụp đổ do bị các phần tử khủng nố tổ chức tấn công bằng máy bay. Chủ nghĩa khủng bố là một trong những yếu tố dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước nào khởi đầu cuộc cách mạng khoa học– kĩ thuật lần thứ hai?

Anh

Pháp

Nhật

Xem đáp án

Đáp án C

Mĩ là nước khởi đầu cho cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại và đạt được nhiều thành tựu to lớn.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành công của Tây Âu sau 5 năm khôi phục kinh tế – xã hội 1945 – 1950 là ?

Xóa bỏ được tình trạng nhập siêu.

Khai thác được nguồn nguyên vật liệu, nhân công rẻ của các nước thế giới thứ ba.

Cơ bản ổn định và phục hồi về mọi mặt, trở thành đối trọng với khối kinh tế Xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế thế giới.

Xem đáp án

Đáp án C

Từ năm 1945 đến năm 1950, các nước tư bản Tây Âu với sự viện trợ của Mĩ đã cơ bản ổn định và phục hồi về mọi mặt, trở thành đối trọng với khối xã hội chủ nghĩa Đông Âu vừa mới hình thành.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản có biểu hiện như thế nào?

tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao.

bị canh tranh gay gắt bới các nước có nền công nghiệp mới.

lâm vào tình trạng suy thoái .

là nước có nền kinh tế phát triển nhất.

Xem đáp án

Đáp án C

Từ những năm 90 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật Bản lâm vào tình trạng suy thoái nhưng Nhật Bản vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Những thành tựu chủ yếu về khoa học – kĩ thuật hiện đại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

Chế tạo công cụ sản xuất mới, các nguồn năng lượng mới, tìm ra những vật liệu mới.

thực hiện cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp.

chinh phục vũ trụ, đưa người lên mặt trăng.

sản xuất được những vũ khí hiện đại.

Xem đáp án

Đáp án A

Thành tựu về Khoa học – kĩ thuật của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:

– Mĩ là một trong những nước đi đầu trong các lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất mới (máy tính điện tử, máy tính tự động).

– Sáng tạo ra nhiều vật liệu mới (Pôlime, vật liệu tổng hợp).

– Sáng tạo ra nhiều năng lượng mới (năng lượng nguyên tử, nhiệt hạch).

– Chinh phục vũ trụ (đưa con người lên Mặt trăng năm 1969) và đi đầu trong “cách mạng xanh” trong nông nghiệp.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ thập kỉ 9 trở đi, Mĩ chi phối hầu hết các tô chức kinh tế – tài chính quốc tế như

Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Ngân hàng thế giới (WB).

Liên hợp quốc (UN), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF).

Liên hợp quốc (UN), Tổ chức thương mại thế giới (WTO).

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV), Ngân hàng thế giới (WB).

Xem đáp án

Đáp án A

Từ thập kỉ 9 trở đi, Mĩ chi phối hầu hết các tô chức kinh tế – tài chính quốc tế như: Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Ngân hàng thế giới (WB), Quỹ tiễn tệ quốc tế (IMF),….

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau Chiến tranh lạnh Mĩ có âm mưu gì?

Chuẩn bị đề ra chiến lược mới để tạo sức ảnh hưởng trên thế giới.

Vươn lên chi phối, lãnh đạo toàn thế giới.

Dùng sức mạnh kinh tế thao túng mọi hoạt động khác.

Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình.

Xem đáp án

Đáp án B

Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc (1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta tan rã (1991), Mĩ càng tìm cách vươn lên chi phối, lãnh đạo toàn thế giới.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau thất bại ở Việt Nam năm 1975, các chính quyền Mĩ

vẫn tiếp tục “Chiến lược toàn cầu” và theo đuổi Chiến tranh lạnh.

từ bỏ “Chiến lược toàn cầu”.

chỉ theo đuổi Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.

từ bỏ Chiến tranh lạnh.

Xem đáp án

Đáp án A

Sau thất bại ở cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Mĩ phải kí Hiệp định Pari (1973) và rút quân về nước, các chính quyền Mĩ vẫn tiếp tục triển khai “Chiến lược tàn cầu” và theo đuổi chiến tranh lạnh. Đến tháng 12–1989. Mĩ và Liên Xô mới chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh, mở ra thời kì mới trên trường quốc tế.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là nước

bị thiệt hại nặng nề.

thu nhiều lợi nhuận nhất.

không bị thiệt hại, cùng không thu được lợi nhuận gì.

cân bằng trạng thái trước chiến tranh.

Xem đáp án

Đáp án B

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là nước thu được nhiều lợi nhuận nhất. Mĩ không chỉ không bị thiệt hại bởi chiến tranh và biết lợi dung chiến tranh để làm giàu khi thực hiện buôn bán vũ khí và phương tiện chiến tranh. Tình hình Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai đối lập với Liên Xô (bị thiệt hại nặng nề nhất).

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là nước khởi đầu cho cuộc cách mạng nào?

Cách mạng nông nghiệp.

Cách mạng công nghiệp.

Cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.

Cách mạng công nghệ thông tin.

Xem đáp án

Đáp án C

Sau chiến tranh thế giới thứ  hai, Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại và đạt được nhiều thành tựu lớn.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường tài chính số một thế giới với

dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 4 lần Mĩ, gấp 2 lần của Cộng hòa Liên bang Đức.

dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mĩ, gấp 3 lần của Cộng hòa Liên bang Đức.

dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần mĩ, gấp 1,5 lần của Cộng hòa Liên bang Đức.

dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 5 lần mĩ, gấp 1,5 lần của Cộng hòa Liên bang Đức.

Xem đáp án

Đáp án C

Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành siêu cường tài chính số một thế giới với lượng dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần của Mĩ, gấp 1,5 lần của Cộng hòa Liên bang Đức. Nhật Bản cũng là chủ nợ lớn nhất thế giới.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai có điểm gì nổi bật?

Nhật Bản phải chịu những hậu quả hết sức nặng nề.

Kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng.

Nhân dân Nhật Bản nổi dậy nhiều nơi.

Các đảng phái tranh giành quyền lực lẫn nhau.

Xem đáp án

Đáp án A

Chiến tranh thế giới thứ hai đã để lại cho Nhật Bản hậu quả hết sức nặng nề: khoảng 3 triệu người chết và mất tích; 40% đô thị; 80% tàu bè; 34% máy móc bị phá hủy; 13 triệu người chết và thất nghiệp; thảm họa đói rét đe dọa toàn nước Nhật.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đẩy mạnh sự phát triển của đất nước, Nhật Bản rất coi trọng yếu tố nào?

Giáo dục và khoa học – kĩ thuật

Đầu tư ra nước ngoài.

Bán các bằng phát minh, sáng chế.

Thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.

Xem đáp án

Đáp án A

Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và Khoa học – kĩ thuật, luôn tìm cách đẩy nhanh sự phát triển bằng cách mua bằng phát minh sáng chế.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Học thuyết Phucưđa (1977) chủ trương củng cố mối quan hệ của Nhật Bản với các nước ở khu vực nào?

Đông Nam Á.

Mĩ Latinh.

Tây Âu.

Châu Á.

Xem đáp án

Đáp án A

Chính sách đối ngoại mới trong những năm 70 của thế kỉ XX ở Nhật Bản được thể hiện qua học thuyết Phucưđa (1977) và Kaiphu (1991). Nội dung chủ yếu của các học thuyết trên là tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Thách thức đối với nền công nghiệp của Nhật Bản trong giai đoạn 1952 – 1973 là

điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.

cơ cấu vùng kinh tế thiếu cân đối.

phụ thuộc vào nhiên liệu, nguyên liệu nhập khẩu.

sự cạnh tranh quyết liệt từ Mĩ và Tây Âu

Xem đáp án

Đáp án C

Một trong những khó khăn về công nghiệp của Nhật Bản trong giai đoạn 1952 – 1973 là: Lãnh thổ Nhật Bản không rộng, tài nguyên khoáng sản rất nghèo nàn, nền công nghiệp của Nhật Bản hầu như phụ thuộc vào các nguồn nguyên, nhiên liệu nhập khẩu từ bên ngoài.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1996, khi bàn về Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật, hai nước Mĩ và Nhật Bản đã cam kết

Chấm dứt hiệu lực của Hiệp ước.

Hiệp ước được gia hạn thêm 10 năm.

Hiệp ước được gia hạn thêm 20 năm.

Hiệp ước được kéo dài vĩnh viễn.

Xem đáp án

Đáp án D

Tháng 4–1996, hai nước Mĩ và Nhật Bản ra tuyên bố khẳng định lại việc kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây thuộc thành tựu trong lĩnh vực Khoa học – kĩ thuật của Nhật Bản giai đoạn từ năm 1991 đến nay?

Nhật Bản đã phóng 49 vệ tinh khác nhau và hợp tác có hiệu quả với Mĩ và Liên Xô trong các chương trình vũ trụ quốc tế.

Nhật Bản đã mua bằng sáng chế phát minh của nước ngoài lên đến 6 tỉ USD

Nhật Bản xây dựng được cầu đường bộ dài 9,4 km nối hai đảo Hôn su và Sicôcư.

Nhật Bản đóng được con tàu có trọng tải 1 triệu tấn.

Xem đáp án

Đáp án A

Từ năm 1991 đến năm 2000, khoa học kĩ thuật Nhật Bản vẫn tiếp tục phát triển ở trình độ cao. Tính đến năm 1992, Nhật Bản đã phóng 49 vệ tinh khác nhau và hợp tác có hiệu quả với Mĩ, Liên Xô (sai là Liên Bang Nga) trong các chương trình vũ trụ quốc tế.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1956, ở Nhật Bản đã diễn ra sự kiện ngoại giao quan trọng nào?

Nhật Bản bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

Nhật Bản kí với Mĩ Hiệp ước Hòa bình Xan Phranxixco.

Nhật Bản kí với Mĩ Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật.

Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại gia với Trung Quốc

Xem đáp án

Đáp án A

Năm 1956, Nhật Bản bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô. Cùng năm đó, Nhật Bản là thành viên của Liên hợp quốc.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thời kì 1952 –1973, kinh tế Nhật Bản phát triển do tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài nào?

Nguồn viện trợ của Mĩ và Liên Xô.

Bán vũ khí và phương tiện chiến tranh cho phe tham chiến.

Nguồn viện trợ của Mĩ, các cuộc chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam.

Con người Nhật Bản chăm chỉ và cần cù.

Xem đáp án

Đáp án C

Một trong những nguyên nhân khách quan quan trọng của Nhật Bản đưa đến sự phát triển mạnh mẽ của Nhật Bản giai đoạn 1952 – 1973 là biết tận dụng các yếu tố bên ngoài để phát triển như nguồn viện trợ của Mĩ, các cuộc chiến tranh ở Triều Tiên (1950 – 1953) và Chiến tranh Việt Nam (1954 – 1975)….

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ năm 1952 đến năm 1973, tình trạng mất cân đối của kinh tế Nhật Bản được biểu hiện như thế nào?

Kinh tế chủ yếu phát triển ở ba trung tâm là Tôkiô, Ôxaca và Nagôia, giữa công nghiệp và nông nghiệp.

Chưa giải quyết được mối quan hệ giữa tăng trưởng với công bằng xã hội.

Chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ và Tây Âu.

Tồn tại tình trạng phân biệt giàu nghèo, giữa công nghiệp và nông nghiệp.

Xem đáp án

Đáp án A

Một trong những hạn chế, khó khăn của Nhật Bản giai đoạn 1952 – 1973 là vẫn còn tồn tại tình trạng mất cân đối, tập trung chủ yếu vào ba trung tâm Tôkiô, Ôxaca và Nagôia, giữa công nghiệp và nông nghiệp cũng có sự mất cân đối.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ cấu tổ chức của Liên minh châu Âu (EU) bao gồm các cơ quan chính là

Hội đồng châu Âu, Hôi đồng bộ trưởng, Ủy ban châu Âu, Quốc hội châu Âu, Ban thư kí.

Hội đồng bảo an, Hội đồng châu Âu, Hôi đồng bộ trưởng, Ủy ban châu Âu, Quốc hội châu Âu

Hội đồng châu Âu, Hôi đồng bộ trưởng, Ủy ban châu Âu, Quốc hội châu Âu, Tòa án châu Âu.

Hội đồng châu Âu, Hôi đồng bộ trưởng, Ủy ban châu Âu, Quốc hội châu Âu, Đại hội đồng.

Xem đáp án

Đáp án C

Cơ cấu tổ chức của Liên minh châu Âu (EU) bao gồm 5 cơ quan chính là: Hội đồng châu Âu, Hôi đồng bộ trưởng, Ủy ban châu Âu, Quốc hội châu Âu, Tòa án châu Âu.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình “nhất thể hóa” Tây Âu trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu gặp nhiều trở ngại trong giai đoạn

Từ năm 1945 đến 1952.

Từ năm 1952 đến năm 1973.

Từ năm 1973 đến năm 1991.

Từ năm 1991 đến năm 2000.

Xem đáp án

Đáp án C

Từ năm 1973 đến năm 1991, Tây Âu luôn vấp phái sự cạnh tranh quyết liệt từ Mĩ, Nhật Bản và các nước Công nghiệp mới (NICs). Quá trình “nhất thể hóa” Tây Âu trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu vẫn còn nhiều trở ngại.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự kiện lịch sử nào diễn ra làm cho tình hình căng thẳng ở Tây Âu có phần dịu đi?

Tháng 11–1972, kí kết Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa Dân chủ Đức.

Tháng 11–1989, bức tường Beclin được phá bỏ.

Năm 1975, Định ước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu được kí kết.

Tháng 12–1989, Chiến tranh lạnh chính thức chấm dứt.

Xem đáp án

Đáp án A

Tháng 11–1972, kí kết Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa Dân chủ Đức. làm cho tình hình châu Âu có phần dịu đi.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong giai đoạn 1950 – 1973, nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập, đánh dấu thời kì

“phi thực dân hóa” trên toàn thế giới.

hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân bị sụp đổ về cơ bản.

hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân bị sụp đổ hoàn toàn

suy thoái của nền kinh tế và chính trị của các nước Tây Âu.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong giai đoạn 1950 – 1973, nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập, đánh dấu thời kì “phi thực dân hóa” trên toàn thế giới.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của nhà nước trong nền kinh tế Tây Âu được thể hiện ở việc

biết tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.

tranh thủ được giá nguyên liệu rẻ tuwg các nước thuộc thế giới thứ ba.

quản lí, điều tiết và thúc đầy nền kinh tế phát triển.

đưa ra những chính sách phát triển có hiệu quả.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong nền kinh tế các nước Tây Âu, nhà nước có vai trò rất lớn trong việc quản lí, điều tiết và thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ năm 1950, các nước Tây Âu đã biết áp dụng những thành tựu của cách mạng Khoa học – kĩ thuật hiện đại để

tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.

thay đổi hợp lí cơ cấu sản xuất trong nền kinh tế.

tăng năng suất lao động của ngành công nghiệp.

điều tiết và thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

Xem đáp án

Đáp án A

Từ năm 1950, các nước Tây Âu đã áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng Khoa học – kĩ thuật hiện đại để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoa học – kĩ thuật của Mĩ từ năm 1991 đến năm 2000 rất phát triển với biểu hiện là

Chế tạo thành công bom nguyên tử.

Đưa người bay lên Mặt Trăng.

Hoàn thành cuộc “Cách mạng chất xám”.

Chiếm 1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chế của toàn thế giới.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong giai đoạn 1991 – 2000, khoa học – kĩ thuật Mĩ tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Tính chung, mĩ chiến tới 1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chế của thế giới.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong xu thế đối thoại và hòa hoãn từ ngày càng chiếm ưu thế từ giữa những năm 80 của thế kỉ XX, Mĩ và Liên Xô đã

chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

tăng cường chạy đua vũ trang với nhau.

chuyển từ quan hệ đồng minh sang đối đầu

kí những hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược.

Xem đáp án

Đáp án A

Từ giữa những năm 80 của thế kỉ XX, xu thế đối thoại và hõa hoãn ngày càng chiếm ưu thế trên thế giới. Trong bối cảnh đó, tháng 12–1989, Mĩ và Liên Xô chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh, mở ra thời kì mới trên trường quốc tế.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Học thuyết nào thể hiện Mĩ vẫn tăng cường chạy đua vũ trang sau thất bại ở chiến trường Việt Nam?

Học thuyết Níchxơn

Học thuyết Rigân.

Học thuyết “ngặn chặn”.

Học thuyết “tiến công”.

Xem đáp án

Đáp án B

Sau thất bại ở chiến tranh Việt Nam, với học thuyết Rigan, Mĩ vẫn tăng cường chạy đua vũ trang

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Mĩ thực hiện chính sách hòa hoãn với hai nước lớn là Liên Xô và Trung Quốc nhằm mục đích

chống lại phong trào đấu tranh cách mạng của các dân tộc

có điều kiện để tập trung phát triển kinh tế.

củng cố nền hòa bình thế giới.

giúp đỡ các phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

Xem đáp án

Đáp án A

Năm 1972 và năm 1979, Mĩ thực hiện chính sách hòa hoãn với hai nước lớn là Liên Xô và Mĩ nhằm mục đích chống lại và cô lập phong trào đấu tranh cách mạng của các dân tộc.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiến lược toàn cầu của Mĩ được thực hiện và điều chỉnh qua

nhiều chiến lược cụ thể dưới tên gọi và học thuyết khác nhau

nhiều kế hoạch cụ thể với những hành động cụ thể riêng từng nước.

nhiều chiến lược cụ thể với những kế hoạch cụ thể riêng từng nước.

nhiều kế hoạch cụ thể với những học thuyết khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án A

Chiến lược toàn cầu của Mĩ được thực hiện và điều chỉnh qua nhiều chiến lược cụ thể, dưới những tên gọi và học thuyết khác nhau.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nền kinh tế Mĩ từ năm 1991 đến năm 2000 là

tiếp tục phát triển mạnh mẽ.

bắt đầu phục hồi và phát triển.

khủng hoảng nghiêm trọng.

trải qua những đợt suy thoái ngắn.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong suốt thập kỉ 90, tuy có trải qua những đợt suy thoái ngắn nhưng kinh tế Mĩ vẫn đứng đầu thế giới.