Kiểm tra một tiết chuyên đề VIII
Đề thi

Kiểm tra một tiết chuyên đề VIII

A
Admin
Hóa họcLớp 1285 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận biết khí SO2 ta dùng dung dịch nước brom dư hiện tượng xảy ra là:

Dung dịch brom mất màu

Dung dịch Brom chuyển sang màu da cam

Dung dịch brom chuyển sang màu xanh

Không có hiện tượng

Xem đáp án

SO2 + Br2 + H2O → 2HBr + H2SO4

Đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí H2S là khí có:

Màu nâu

Không màu, mùi sốc

Mùi trứng thối

Không màu, mùi khai

Xem đáp án

Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận biết muối natri rắn bằng cách đốt cho hiện tượng gì?

Ngọn lủa màu xanh

Ngọn lửa màu vàng

Có khí xuất hiện

Không có hiện tượng gì

Xem đáp án

Đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể phân biệt các muối halogen bằng dung dịch nào sau đây?

AgNO3

AgCl

HCl

SO2

Xem đáp án

AgF là muối tan nên không có phản ứng này

Ag+ + Cl- → AgCl ↓ (trắng)

Ag+ + Br- → AgBr ↓ (vàng nhạt)

Ag+ + I- → AgI ↓ (vàng sẫm)

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuẩn độ 20 ml dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng hết 17 ml dung dịch NaOH 0,12M. Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl.

0,102M

0,24M

0,204M

0,12M

Xem đáp án

HCl + NaOH → NaCl + H2O (1)

nNaOH = 0,017. 0,12 = 0,00204 (mol)

Theo (1): nHCl = nNaOH = 0,00204 mol

Nồng độ mol của dung dịch HCl là: 0,00204/0,02 = 0,102(M)

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận biết cation Ba2+ bằng dung dịc K2CrO4 cho hiện tượng gì?

Có kết tủa trắng

Có kết tủa vàng tươi

Có dung dịch màu vàng cam

Không có hiện tượng gì

Xem đáp án

Ba2+ + CrO42- → BaCrO4↓ (màu vàng tươi)

Đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng dung dịch NH3 dư nhận biết cation Cu2+ cho hiện tượng gì?

Có kết tủa trắng

Có kết tủa xanh

Dung dịch phức màu xanh

Không có hiện tượng gì

Xem đáp án

Dùng dung dịch NH3, đầu tiên tạo kết tủa Cu(OH)2 màu xanh lục sau đó kết tủa tan trong NH3 dư tạo thành ion phức màu xanh lam đậm:

Cu2+ + 2NH3 + H2O → Cu(OH)2↓ + 2NH4+

Cu(OH)2 + NH3 → [Cu(NH3)4]2+ + 2OH-

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải thích tại sao có thể nhận biết Cl2 bằng dung dịch KI + hồ tinh bột?

Do Cl2 làm xanh hồ tinh bột

Do I2 làm xanh hồ tinh bột

Tạo dung dịch vàng cam

Tạo tủa trắng

Xem đáp án

Do phản ứng Cl2 với KI tạo I2 làm xanh hồ tinh bột

Cl2 + 2KI → I2 + 2KCl

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể nhận biết NH3 bằng thuốc thử nào sau đây?

Quỳ tím ẩm

HCl

H2SO4

Br2

Xem đáp án

NH3 có tính bazo nên có thê làm quỳ tím ẩm hóa xanh

Đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt hai khí SO2 và H2S thì nên sử dụng thuốc thử nào dưới đây?

Dung dịch HCl

Dung dịch Br2

Dung dịch CuCl2

Dung dịch NaOH

Xem đáp án

H2S tạo kết tủa đen với CuCl2.

H2S + CuCl2 → CuS + 2HCl

Đáp án C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn thuốc thử để phân biệt 3 dung dịch sau: KNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3

NaOH

H2SO4

AgNO3

CO2

Xem đáp án

Mẫu không phản ứng là KNO3

Mẫu tạo tủa xanh là Cu(NO3)2

Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3

Mẫu tạo tủa đỏ nâu là Fe(NO3)3

Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaNO3

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai dung dịch (NH4)2S và (NH4)2SO4. Dùng dung dịch nào sau đây để nhận biết được cả hai dung dịch trên?

Dung dịch NaOH.

Dung dịch Ba(OH)2.

Dung dịch KOH.

Dung dịch HCl.

Xem đáp án

Có khí mùi khai là (NH4)2S

Có khí mùi khai và kết tủa trắng là (NH4)2SO4

(NH4)2S + Ba(OH)2 → BaS + 2NH3↑ + 2H2O

(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NH3↑ + 2H2O

Đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách nào sau đây có thể phân biệt 2 dung dịch KI và KCl?

Dùng FeCl3 sau đó dùng hồ tinh bột.

Dùng AgNO3

Dùng dung dịch Cl2 sau đó dùng hồ tinh bột.

Dùng khí F2 sau đó dùng hồ tinh bột.

Xem đáp án

A, C: FeCl3, Cl2 đều phản ứng với KI tạo I2 làm xanh hồ tinh bột nên phân biệt được KI và KCl

2KI + 2FeCl3 → 2FeCl2 + I2 + 2HCl

Cl2 + 2KI → I2 + 2KCl

B: dùng AgNO3 phân biệt qua màu kết tủa

KI + AgNO3 → AgI (Kết tủa vàng cam) + KNO3

KCl + AgNO3 → AgCl (Kết tủa trắng) + KNO3

D: F2 tan trong nước nên không có phản ứng với muối của các halogen khác.

Đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 lọ dung dịch chứa chác ion sau: Ba2+, Mg2+, Na+, SO42-, CO32-, NO3-. Biết rằng mỗi dung dịch chứa một anion và một loại cation không trùng lặp. Ba dung dịch đó là:

MgCO3, Ba(NO3)2, Na2SO4.

Mg(NO3)2, BaSO4, Na2CO3.

BaCO3, MgSO4, NaNO3.

Ba(NO3)2, MgSO4, Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 dung dịch mất nhãn riêng biệt sau: NaOH, H2SO4, Na2SO4. Chỉ dùng thêm hóa chất nào sau đây để phân biệt 4 dung dịch trên?

Dung dịch BaCl2.

Dung dịch phenolphtalien.

Dung dịch Br2

Quì tím

Xem đáp án

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các phát biểu sau:

1. Phương pháp chuẩn độ trung hòa gọi là chuẩn độ axit - bazơ.

2. Điểm tương đương là điểm hai chất phản ứng với nhau vừa đủ.

3. Khi tiến hành chuẩn độ thì nồng độ dung dịch chuẩn gấp 10 lần nồng độ chất cần phân tích.

4. Tùy thuộc vào dung dịch axit, bazơ mà ta phải chọn chỉ thị phù hợp.

Các phát biểu đúng là:

1, 2, 4.

2, 3, 4

1, 2, 3

1, 2, 3, 4.

Xem đáp án

Đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chuẩn độ Fe2+ có trong nước, người ta phải dùng dung dịch chuẩn nào sau đây?

Dung dịch KMnO4.

Dung dịch NaOH loãng với chỉ thị phenolphtalein.

Dung dịch FeCl3.

Dung dịch Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên thường có lẫn những lượng nhỏ các muối: Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ba(NO3)2, Mg(HCO3)2. Hóa chất có thể loại đồng thời các muối trên là:

NaOH

Na2CO3

NaHCO3

K2SO4

Xem đáp án

Ca(NO3)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaNO3

Mg(NO3)2 + Na2CO3 → MgCO3 + 2NaNO3

Ba(NO3)2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaNO3

Mg(HCO3)2 + Na2CO3 → MgCO3 + 2NaHCO3

Đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Để lấy 1 thể tích chính xác dung dịch cần phân tích ( chất cần chuẩn dộ) người ta dùng dụng cụ nào dưới đây?

Pipet

ống đong

bình định mức

bình tam giác

Xem đáp án

Đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí N2 bị lẫn một lượng nhỏ tạp chất O2. Để loại bỏ tạp chất không thể dùng cách nào sau đây?

Cho đi qua ống chứa bột Cu dư, nung nóng: 2Cu + O2 -to→ 2CuO

Cho đi qua photpho trắng: 4P + 5O2 → 2P2O5.

Cho NH3 dư và đun nóng.

Cho dây sắt nung đỏ vào: 3Fe + 2O2 → Fe3O4.

Xem đáp án

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai dung dịch (NH4)2S và (NH4)2SO4. Dùng dung dịch nào sau đây để nhận biết được cả hai dung dịch trên?

Dung dịch NaOH.

Dung dịch Ba(OH)2.

Dung dịch KOH.

Dung dịch HCl.

Xem đáp án

Dùng Ba(OH)2

Có khí mùi khai là (NH4)2S

Có khí mùi khai và kết tủa trắng là (NH4)2SO4

(NH4)2S + Ba(OH)2 → BaS + 2NH3↑ + 2H2O

(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NH3↑ + 2H2O

Đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba hợp kim: Cu-Ag, Cu-Al, Cu-Zn. Thuốc thử nào sau đây có thể được dùng để phân biệt ba hợp kim trên?

HCl và NaOH

HNO3 và NH3

H2SO4 và NaOH

H2SO4 loãng và NH3

Xem đáp án

Trích mẩu thử cho mỗi lần thí nghiệm. Cho dung dịch H2SO4 lần lượt vào các mẩu thử.

- Hợp kim nào không có khí là Cu-Ag.

- Cho dung dịch NH3 vào dung dịch thu được trong hai trường hợp còn lại.

+ Trường hợp tạo kết tủa keo trắng và không tan trong NH3 dư hợp kim là Cu-Al.

3Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

Al2(SO4)3 + 6NH3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3(NH4)2SO4

+ Trường hợp tạo kết tủa rồi tan trong NH3 dư hợp kim ban đầu là Cu-Zn.

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

ZnSO4 + 2NH3 + 2H2O → Zn(OH)2 + (NH4)2SO4

Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2

Đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 ống nghiệm riêng rẽ, mỗi ống chứa một trong các ion sau: SO42-, SO32-, CO32-. Có thể dùng những hóa chất nào trong dãy sau đây để nhận biết từng ion?

Dung dịch Ca(OH)2.

Dung dịch HCl, dung dịch Br2 và BaCl2.

Dung dịch HCl, dung dịch Br2 và NaOH.

Dung dịch HCl, dung dịch Ca(OH)2.

Xem đáp án

Trước hết cho HCl vào từng dung dịch

CO32- + 2H+ → CO2↑ + H2O

SO32- + 2H+ → SO2↑ + H2O

Nhận biết SO2 bằng dung dịch Br2

SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4

Nhận biết SO42- bằng dung dịch BaCl2

Ba2+ + SO42- → BaSO4

Đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định hàm lượng FeCO3 trong quặng xi đe rit, người ta làm như sau: còn 0,6g mẫu quặng, chế hóa nó theo một quy trình hợp lí, thu được FeSO4 trong môi trường H2SO4 loãng. Chuẩn đọ dung dịch thu được bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,025M thì dùng vừa hết 25,2ml. % theo khối lượng của FeCO3 là:

12,18%

24,26%

60,9%

30,45%

Xem đáp án

nKMnO4 = (0,025.25,2)/1000 = 6,3.10-4 mol

Phương trình phản ứng:

10FeSO4 (3,15.10-3) + 8H2SO4 + 2KMnO4 (6,3.10-4) → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O

mFeCO3 = 3,15.10-3. 116 = 0,3654g

%FeCO3 = (0,3654/0,6). 100% = 60,9%

Đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ dùng quỳ tím thì nhận ra được bao nhiêu dung dịch trong số bốn dung dịch mất nhãn: BaCl2, NaOH, Al(NH4)(SO4)2- và KHSO4?

1

2

3

4

Xem đáp án

- Dùng quỳ tím nhận ra dung dịch NaOH (màu xanh) và dung dịch BaCl2 (màu tím).

- Còn dung dịch KHSO4 và Al(NH4)(SO4)2 đều làm quỳ tím hóa đỏ

+ KHSO4: không có hiện tượng

+ Al(NH4)(SO4)2: có khí mùi khai và kết tủa trắng tan trong kiềm dư.

Đáp án D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định hàm lượng FeCO3 trong quặng xi đe rit, người ta làm như sau: còn 0,6g mẫu quặng, chế hóa nó theo một quy trình hợp lí, thu được FeSO4 trong môi trường H2SO4 loãng. Chuẩn đọ dung dịch thu được bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,025M thì dùng vừa hết 25,2ml. % theo khối lượng của FeCO3 là:

12,18%

24,26%

60,9%

30,45%

Xem đáp án

nKMnO4 = (0,025.25,2)/1000 = 6,3.10-4 mol

Phương trình phản ứng:

10FeSO4 (3,15.10-3) + 8H2SO4 + 2KMnO4 (6,3.10-4) → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O

mFeCO3 = 3,15.10-3. 116 = 0,3654g

%FeCO3 = (0,3654/0,6). 100% = 60,9%

Đáp án C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nước tự nhiên thường có lẫn những lượng nhỏ các muối Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2. Có thể dùng một hóa chất nào sau đây để loại được tất cả các muối trên?

NaOH

Na2CO3

NaHCO3

K2SO4

Xem đáp án

Khi cho Na2CO3 vào loại nước trên thì sẽ tạo kết tủa trắng CaCO3 và MgCO3

Đáp án B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 khí SO2, CO2, H2S. Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây để phân biệt được cả 3 khí trên?

Dung dịch Ca(OH)2.

Dung dịch Ba(OH)2.

Dung dịch Br2

Dung dịch HCl.

Xem đáp án

SO2 (nâu) + Br2 + 2H2O → 2HBr (không màu) + H2SO4

H2S + Br2 → 2HBr + S↑ (vàng)

Đáp án C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các kim loại: Ba, Mg, Fe, Al và Ag. Nếu chỉ dùng H2SO4 loãng, có thể nhận biết được những kim loại nào ở trên?

Ba, Mg

Fe, Al

Al, Ag

Cả 5 kim loại

Xem đáp án

Trích mẩu thử cho mỗi lần thí nghiệm. Cho dung dịch H2SO4 loãng lần lượt vào các mẩu thử.

- Kim loại không tan là Ag, các kim loại còn lại tan và tạo khí H2 và các dung dịch muối.

- Trường hợp tạo kết tủa là Ba. Lọc bỏ kết tủa rồi lấy dung dịch nước lọc có chứa Ba(OH)2 cho tác dụng với các dung dịch muối ở trên.

+ Dung dịch tạo kết tủa trắng xanh rồi hóa nâu là FeSO4.

kim loại ban đầu là Fe.

FeSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + Fe(OH)2

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3

+ Dung dịch tạo kết tủa keo trắng rồi tan dần là Al2(SO4)3  kim loại ban đầu là Al.

Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 → 3BaSO4 + 2Al(OH)3

2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba[Al(OH)4]2

+ Dung dịch tạo kết tủa trắng là MgSO4  kim loại ban đầu là Mg.

MgSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + Mg(OH)2

Đáp án D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 5 bình mất nhãn, chứa riêng biệt các khí SO2, SO3, N2, CH3NH2 và NH3. Nếu chỉ dùng quỳ tím ẩm thì có thể nhận ra bình chứa khí:

SO2

SO3

N2

NH3

Xem đáp án

SO2 và SO3 làm quỳ tím ẩm hóa đỏ.

CH3NH2 và NH3 làm quỳ tím hóa xanh.

N2 không làm đổi màu quỳ tím.

Đáp án C

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy 25ml dung dịch A gồm FeSO4 và Fe2(SO4)3 rồi chuẩn độ bằng dung dịch hỗn hợp KMnO4 0,025M thì hết 18,10ml. Mặt khác, thêm lượng dư dung dịch NH3 vào 25ml dung dịch A thì thu được kết tủa, lọc kết tủa rồi nung đỏ trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, cân được 1,2g. Nồng độ mol/l của FeSO4 và Fe2(SO4)3 lần lượt là:

0,091 và 0,25

0,091 và 0,265

0,091 và 0,255

0,087 và 0,255

Xem đáp án

Ta có:

nFeSO4 = 5.nKMnO4 = 2,2615.10-3 mol

CM FeSO4 = 2,2625/0,025 = 0,091M

 Media VietJack

Media VietJack

Đáp án C