Kiểm tra một tiết chuyên đề VIII
31 câu hỏi
Nhận biết khí SO2 ta dùng dung dịch nước brom dư hiện tượng xảy ra là:
Dung dịch brom mất màu
Dung dịch Brom chuyển sang màu da cam
Dung dịch brom chuyển sang màu xanh
Không có hiện tượng
SO2 + Br2 + H2O → 2HBr + H2SO4
→ Đáp án A
Khí H2S là khí có:
Màu nâu
Không màu, mùi sốc
Mùi trứng thối
Không màu, mùi khai
→ Đáp án C
Nhận biết muối natri rắn bằng cách đốt cho hiện tượng gì?
Ngọn lủa màu xanh
Ngọn lửa màu vàng
Có khí xuất hiện
Không có hiện tượng gì
→ Đáp án B
Có thể phân biệt các muối halogen bằng dung dịch nào sau đây?
AgNO3
AgCl
HCl
SO2
AgF là muối tan nên không có phản ứng này
Ag+ + Cl- → AgCl ↓ (trắng)
Ag+ + Br- → AgBr ↓ (vàng nhạt)
Ag+ + I- → AgI ↓ (vàng sẫm)
→ Đáp án A
Chuẩn độ 20 ml dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng hết 17 ml dung dịch NaOH 0,12M. Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl.
0,102M
0,24M
0,204M
0,12M
HCl + NaOH → NaCl + H2O (1)
nNaOH = 0,017. 0,12 = 0,00204 (mol)
Theo (1): nHCl = nNaOH = 0,00204 mol
Nồng độ mol của dung dịch HCl là: 0,00204/0,02 = 0,102(M)
→ Đáp án A
Nhận biết cation Ba2+ bằng dung dịc K2CrO4 cho hiện tượng gì?
Có kết tủa trắng
Có kết tủa vàng tươi
Có dung dịch màu vàng cam
Không có hiện tượng gì
Ba2+ + CrO42- → BaCrO4↓ (màu vàng tươi)
→ Đáp án B
Dùng dung dịch NH3 dư nhận biết cation Cu2+ cho hiện tượng gì?
Có kết tủa trắng
Có kết tủa xanh
Dung dịch phức màu xanh
Không có hiện tượng gì
Dùng dung dịch NH3, đầu tiên tạo kết tủa Cu(OH)2 màu xanh lục sau đó kết tủa tan trong NH3 dư tạo thành ion phức màu xanh lam đậm:
Cu2+ + 2NH3 + H2O → Cu(OH)2↓ + 2NH4+
Cu(OH)2 + NH3 → [Cu(NH3)4]2+ + 2OH-
→ Đáp án C
Giải thích tại sao có thể nhận biết Cl2 bằng dung dịch KI + hồ tinh bột?
Do Cl2 làm xanh hồ tinh bột
Do I2 làm xanh hồ tinh bột
Tạo dung dịch vàng cam
Tạo tủa trắng
Do phản ứng Cl2 với KI tạo I2 làm xanh hồ tinh bột
Cl2 + 2KI → I2 + 2KCl
→ Đáp án B
Có thể nhận biết NH3 bằng thuốc thử nào sau đây?
Quỳ tím ẩm
HCl
H2SO4
Br2
NH3 có tính bazo nên có thê làm quỳ tím ẩm hóa xanh
→ Đáp án A
Để phân biệt hai khí SO2 và H2S thì nên sử dụng thuốc thử nào dưới đây?
Dung dịch HCl
Dung dịch Br2
Dung dịch CuCl2
Dung dịch NaOH
H2S tạo kết tủa đen với CuCl2.
H2S + CuCl2 → CuS + 2HCl
→ Đáp án C
Chọn thuốc thử để phân biệt 3 dung dịch sau: KNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3
NaOH
H2SO4
AgNO3
CO2
Mẫu không phản ứng là KNO3
Mẫu tạo tủa xanh là Cu(NO3)2
Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3
Mẫu tạo tủa đỏ nâu là Fe(NO3)3
Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaNO3
→ Đáp án A
Có hai dung dịch (NH4)2S và (NH4)2SO4. Dùng dung dịch nào sau đây để nhận biết được cả hai dung dịch trên?
Dung dịch NaOH.
Dung dịch Ba(OH)2.
Dung dịch KOH.
Dung dịch HCl.
Có khí mùi khai là (NH4)2S
Có khí mùi khai và kết tủa trắng là (NH4)2SO4
(NH4)2S + Ba(OH)2 → BaS + 2NH3↑ + 2H2O
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NH3↑ + 2H2O
→ Đáp án B
Cách nào sau đây có thể phân biệt 2 dung dịch KI và KCl?
Dùng FeCl3 sau đó dùng hồ tinh bột.
Dùng AgNO3
Dùng dung dịch Cl2 sau đó dùng hồ tinh bột.
Dùng khí F2 sau đó dùng hồ tinh bột.
A, C: FeCl3, Cl2 đều phản ứng với KI tạo I2 làm xanh hồ tinh bột nên phân biệt được KI và KCl
2KI + 2FeCl3 → 2FeCl2 + I2 + 2HCl
Cl2 + 2KI → I2 + 2KCl
B: dùng AgNO3 phân biệt qua màu kết tủa
KI + AgNO3 → AgI (Kết tủa vàng cam) + KNO3
KCl + AgNO3 → AgCl (Kết tủa trắng) + KNO3
D: F2 tan trong nước nên không có phản ứng với muối của các halogen khác.
→ Đáp án D
Có 3 lọ dung dịch chứa chác ion sau: Ba2+, Mg2+, Na+, SO42-, CO32-, NO3-. Biết rằng mỗi dung dịch chứa một anion và một loại cation không trùng lặp. Ba dung dịch đó là:
MgCO3, Ba(NO3)2, Na2SO4.
Mg(NO3)2, BaSO4, Na2CO3.
BaCO3, MgSO4, NaNO3.
Ba(NO3)2, MgSO4, Na2CO3.
→ Đáp án D
Có 4 dung dịch mất nhãn riêng biệt sau: NaOH, H2SO4, Na2SO4. Chỉ dùng thêm hóa chất nào sau đây để phân biệt 4 dung dịch trên?
Dung dịch BaCl2.
Dung dịch phenolphtalien.
Dung dịch Br2
Quì tím
→ Đáp án D
Có các phát biểu sau:
1. Phương pháp chuẩn độ trung hòa gọi là chuẩn độ axit - bazơ.
2. Điểm tương đương là điểm hai chất phản ứng với nhau vừa đủ.
3. Khi tiến hành chuẩn độ thì nồng độ dung dịch chuẩn gấp 10 lần nồng độ chất cần phân tích.
4. Tùy thuộc vào dung dịch axit, bazơ mà ta phải chọn chỉ thị phù hợp.
Các phát biểu đúng là:
1, 2, 4.
2, 3, 4
1, 2, 3
1, 2, 3, 4.
→ Đáp án A
Để chuẩn độ Fe2+ có trong nước, người ta phải dùng dung dịch chuẩn nào sau đây?
Dung dịch KMnO4.
Dung dịch NaOH loãng với chỉ thị phenolphtalein.
Dung dịch FeCl3.
Dung dịch Na2CO3.
→ Đáp án A
Trong tự nhiên thường có lẫn những lượng nhỏ các muối: Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ba(NO3)2, Mg(HCO3)2. Hóa chất có thể loại đồng thời các muối trên là:
NaOH
Na2CO3
NaHCO3
K2SO4
Ca(NO3)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaNO3
Mg(NO3)2 + Na2CO3 → MgCO3 + 2NaNO3
Ba(NO3)2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaNO3
Mg(HCO3)2 + Na2CO3 → MgCO3 + 2NaHCO3
→ Đáp án B
Để lấy 1 thể tích chính xác dung dịch cần phân tích ( chất cần chuẩn dộ) người ta dùng dụng cụ nào dưới đây?
Pipet
ống đong
bình định mức
bình tam giác
→ Đáp án A
Khí N2 bị lẫn một lượng nhỏ tạp chất O2. Để loại bỏ tạp chất không thể dùng cách nào sau đây?
Cho đi qua ống chứa bột Cu dư, nung nóng: 2Cu + O2 -to→ 2CuO
Cho đi qua photpho trắng: 4P + 5O2 → 2P2O5.
Cho NH3 dư và đun nóng.
Cho dây sắt nung đỏ vào: 3Fe + 2O2 → Fe3O4.
→ Đáp án C
Có hai dung dịch (NH4)2S và (NH4)2SO4. Dùng dung dịch nào sau đây để nhận biết được cả hai dung dịch trên?
Dung dịch NaOH.
Dung dịch Ba(OH)2.
Dung dịch KOH.
Dung dịch HCl.
Dùng Ba(OH)2
Có khí mùi khai là (NH4)2S
Có khí mùi khai và kết tủa trắng là (NH4)2SO4
(NH4)2S + Ba(OH)2 → BaS + 2NH3↑ + 2H2O
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NH3↑ + 2H2O
→ Đáp án B
Cho ba hợp kim: Cu-Ag, Cu-Al, Cu-Zn. Thuốc thử nào sau đây có thể được dùng để phân biệt ba hợp kim trên?
HCl và NaOH
HNO3 và NH3
H2SO4 và NaOH
H2SO4 loãng và NH3
Trích mẩu thử cho mỗi lần thí nghiệm. Cho dung dịch H2SO4 lần lượt vào các mẩu thử.
- Hợp kim nào không có khí là Cu-Ag.
- Cho dung dịch NH3 vào dung dịch thu được trong hai trường hợp còn lại.
+ Trường hợp tạo kết tủa keo trắng và không tan trong NH3 dư ⇒ hợp kim là Cu-Al.
3Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Al2(SO4)3 + 6NH3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3(NH4)2SO4
+ Trường hợp tạo kết tủa rồi tan trong NH3 dư ⇒ hợp kim ban đầu là Cu-Zn.
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
ZnSO4 + 2NH3 + 2H2O → Zn(OH)2 + (NH4)2SO4
Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2
→ Đáp án D
Có 3 ống nghiệm riêng rẽ, mỗi ống chứa một trong các ion sau: SO42-, SO32-, CO32-. Có thể dùng những hóa chất nào trong dãy sau đây để nhận biết từng ion?
Dung dịch Ca(OH)2.
Dung dịch HCl, dung dịch Br2 và BaCl2.
Dung dịch HCl, dung dịch Br2 và NaOH.
Dung dịch HCl, dung dịch Ca(OH)2.
Trước hết cho HCl vào từng dung dịch
CO32- + 2H+ → CO2↑ + H2O
SO32- + 2H+ → SO2↑ + H2O
Nhận biết SO2 bằng dung dịch Br2
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Nhận biết SO42- bằng dung dịch BaCl2
Ba2+ + SO42- → BaSO4↓
→ Đáp án B
Để xác định hàm lượng FeCO3 trong quặng xi đe rit, người ta làm như sau: còn 0,6g mẫu quặng, chế hóa nó theo một quy trình hợp lí, thu được FeSO4 trong môi trường H2SO4 loãng. Chuẩn đọ dung dịch thu được bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,025M thì dùng vừa hết 25,2ml. % theo khối lượng của FeCO3 là:
12,18%
24,26%
60,9%
30,45%
nKMnO4 = (0,025.25,2)/1000 = 6,3.10-4 mol
Phương trình phản ứng:
10FeSO4 (3,15.10-3) + 8H2SO4 + 2KMnO4 (6,3.10-4) → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
mFeCO3 = 3,15.10-3. 116 = 0,3654g
%FeCO3 = (0,3654/0,6). 100% = 60,9%
→ Đáp án C
Chỉ dùng quỳ tím thì nhận ra được bao nhiêu dung dịch trong số bốn dung dịch mất nhãn: BaCl2, NaOH, Al(NH4)(SO4)2- và KHSO4?
1
2
3
4
- Dùng quỳ tím nhận ra dung dịch NaOH (màu xanh) và dung dịch BaCl2 (màu tím).
- Còn dung dịch KHSO4 và Al(NH4)(SO4)2 đều làm quỳ tím hóa đỏ
+ KHSO4: không có hiện tượng
+ Al(NH4)(SO4)2: có khí mùi khai và kết tủa trắng tan trong kiềm dư.
→ Đáp án D
Để xác định hàm lượng FeCO3 trong quặng xi đe rit, người ta làm như sau: còn 0,6g mẫu quặng, chế hóa nó theo một quy trình hợp lí, thu được FeSO4 trong môi trường H2SO4 loãng. Chuẩn đọ dung dịch thu được bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,025M thì dùng vừa hết 25,2ml. % theo khối lượng của FeCO3 là:
12,18%
24,26%
60,9%
30,45%
nKMnO4 = (0,025.25,2)/1000 = 6,3.10-4 mol
Phương trình phản ứng:
10FeSO4 (3,15.10-3) + 8H2SO4 + 2KMnO4 (6,3.10-4) → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
mFeCO3 = 3,15.10-3. 116 = 0,3654g
%FeCO3 = (0,3654/0,6). 100% = 60,9%
→ Đáp án C
Trong nước tự nhiên thường có lẫn những lượng nhỏ các muối Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2. Có thể dùng một hóa chất nào sau đây để loại được tất cả các muối trên?
NaOH
Na2CO3
NaHCO3
K2SO4
Khi cho Na2CO3 vào loại nước trên thì sẽ tạo kết tủa trắng CaCO3 và MgCO3
→ Đáp án B
Có 3 khí SO2, CO2, H2S. Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây để phân biệt được cả 3 khí trên?
Dung dịch Ca(OH)2.
Dung dịch Ba(OH)2.
Dung dịch Br2
Dung dịch HCl.
SO2 (nâu) + Br2 + 2H2O → 2HBr (không màu) + H2SO4
H2S + Br2 → 2HBr + S↑ (vàng)
→ Đáp án C
Cho các kim loại: Ba, Mg, Fe, Al và Ag. Nếu chỉ dùng H2SO4 loãng, có thể nhận biết được những kim loại nào ở trên?
Ba, Mg
Fe, Al
Al, Ag
Cả 5 kim loại
Trích mẩu thử cho mỗi lần thí nghiệm. Cho dung dịch H2SO4 loãng lần lượt vào các mẩu thử.
- Kim loại không tan là Ag, các kim loại còn lại tan và tạo khí H2 và các dung dịch muối.
- Trường hợp tạo kết tủa là Ba. Lọc bỏ kết tủa rồi lấy dung dịch nước lọc có chứa Ba(OH)2 cho tác dụng với các dung dịch muối ở trên.
+ Dung dịch tạo kết tủa trắng xanh rồi hóa nâu là FeSO4.
⇒ kim loại ban đầu là Fe.
FeSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + Fe(OH)2
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
+ Dung dịch tạo kết tủa keo trắng rồi tan dần là Al2(SO4)3 ⇒ kim loại ban đầu là Al.
Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 → 3BaSO4 + 2Al(OH)3
2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba[Al(OH)4]2
+ Dung dịch tạo kết tủa trắng là MgSO4 ⇒ kim loại ban đầu là Mg.
MgSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + Mg(OH)2
→ Đáp án D
Có 5 bình mất nhãn, chứa riêng biệt các khí SO2, SO3, N2, CH3NH2 và NH3. Nếu chỉ dùng quỳ tím ẩm thì có thể nhận ra bình chứa khí:
SO2
SO3
N2
NH3
SO2 và SO3 làm quỳ tím ẩm hóa đỏ.
CH3NH2 và NH3 làm quỳ tím hóa xanh.
N2 không làm đổi màu quỳ tím.
→ Đáp án C
Lấy 25ml dung dịch A gồm FeSO4 và Fe2(SO4)3 rồi chuẩn độ bằng dung dịch hỗn hợp KMnO4 0,025M thì hết 18,10ml. Mặt khác, thêm lượng dư dung dịch NH3 vào 25ml dung dịch A thì thu được kết tủa, lọc kết tủa rồi nung đỏ trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, cân được 1,2g. Nồng độ mol/l của FeSO4 và Fe2(SO4)3 lần lượt là:
0,091 và 0,25
0,091 và 0,265
0,091 và 0,255
0,087 và 0,255
Ta có:
nFeSO4 = 5.nKMnO4 = 2,2615.10-3 mol
CM FeSO4 = 2,2625/0,025 = 0,091M
→ Đáp án C



