Giải VTH Văn 7 CTST Bài 8: Nét đẹp văn hóa Việt (Văn bản thông tin) có đáp án
60 câu hỏi
Mục đích của văn bản thông tin Trò chơi cướp cờ là gì?
Văn bản thông tin “Trò chơi cướp cờ” có ý nghĩa như thế nào?
Văn bản thông tin “Trò chơi cướp cờ” có ưu điểm gì?
Vẻ đẹp của trò chơi dân gian thể hiện qua trò chơi cướp cờ ra sao?
Theo em, trò chơi cướp cờ thuộc văn hóa vật thể hay phi vật thể? Vì sao em biết điều đó?
Ngoài trò chơi cướp cờ, em còn biết những trò chơi dân gian nào khác? Hãy kể tên các trò đó.
Là thế hệ trẻ đang hằng ngày tiếp xúc với mạng Internet, trò chơi ảo, em có thực sự quan tâm đến các trò chơi dân gian truyền thống không? Vì sao? Hãy trình bày suy nghĩ của em bằng một đoạn văn ngắn (5 – 7 câu).
Đọc văn bản thông tin Cách gọt củ hoa thủy tiên và trả lời các câu hỏi bên dưới:
a. Mục đích của văn bản thông tin trên là gì?
b. Bố cục của văn bản thông tin gồm mấy phần? Có khác văn bản nghị luận hay không? Nếu có, hãy nêu đặc điểm đó.
c. Ưu điểm của văn bản thông tin trên là gì?
Theo thông tin trong văn bản Cách gọt hoa thủy tiên, tại sao việc chơi hoa thủy tiên lại bị mai một?
Để tạo ra một chậu thủy tiên đẹp, cần những bước nào? Em hãy liệt kê và tóm tắt nội dung các bước đó.
Thú chơi hoa thủy tiên bắt đầu vào thời gian nào trong năm? Củ hoa thủy tiên sau khi gọt sẽ phát triển như thế nào?
Công đoạn nào quan trọng nhất khi “gọt củ thủy tiên”? Chỉ ra chi tiết đó.
“Chuẩn vị thủy tiên xưa” là thế nào?
“Ngũ phẩm” trong văn bản Cách gọt hoa thủy tiên gồm những gì?
Thông qua văn bản Cách gọt củ hoa thủy tiên, em có suy nghĩ gì về các nghệ nhân làm ra những bát hoa thủy tiên.
Theo nghệ nhân Nguyễn Phú Cường “cái đẹp của thủy tiên, chính là cái đẹp khi người ta chăm hoa, để rồi rèn tâm tính của chính mình”. Em có cảm nhận gì về nhận định này? Hãy trình bày bằng một đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) thể hiện ý kiến của em về nhận định trên.
“Tết cổ truyền là cơ hội để người trẻ được nhìn ngắm lại những nét đẹp văn hóa dân gian truyền thống lâu đời như chơi hoa, thưởng trà, chế biến món ngon, mặc áo dài, tham gia các trò chơi dân gian, đi chùa, xin chữ đầu năm,… Từ đó góp phần giữ gìn, lưu truyền và lan tỏa những nét đẹp của văn hóa dân tộc”.
Em có suy nghĩ gì nếu trong tương lai, Tết cổ truyền không còn những nét đẹp văn hóa dân gian truyền thống lâu đời như thế? Trình bày lại suy nghĩ của mình bằng một đoạn văn ngắn (4 – 5 câu).
Đọc văn bản thông tin Kéo co và trả lời các câu hỏi sau:
a. Văn bản thông tin Kéo co được viết ra nhằm mục đích gì?
b. Hình ảnh minh họa có vai trò như thế nào khi xuất hiện trong văn bản thông tin?
c. Hình ảnh minh họa trong văn bản thông tin có phải là một dạng ngôn ngữ hay không? Nếu có, đó là dạng ngôn ngữ nào?
d. Văn bản thông tin Kéo co có giá trị ứng dụng thực tiễn hay không? Vì sao?
Dựa vào nội dung văn bản thông tin Kéo co để trả lời các câu hỏi bên dưới:
a. Trò chơi kéo co có phổ biến không? Đối tượng nào được tham gia trò chơi này?
b. Trò chơi kéo co có ý nghĩa gì?
c. Trò chơi kéo co thường diễn ra ở những địa điểm nào?
Trong các lễ hội dân gian thường có phần lễ và phần hội. Vậy theo em, trò chơi kéo co sẽ diễn ra trong phần nào của các lễ hội dân gian? Hãy giải thích lí do.
Trò chơi kéo co của Việt Nam được tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận là di sản văn hóa phi vật thể vào năm nào?
Trò chơi dân gian góp phần làm giàu bản sắc văn hóa dân tộc nhưng ngày nay lại đang dần mai một. Hãy trình bày thành một đoạn văn nghị luận ngắn (250 chữ) về vấn đề này.
Theo em, có bao nhiêu loại văn bản thông tin? Văn bản thông tin có tác dụng gì? Văn bản thông tin có giống như một bài báo hay không?
Kể tên một vài thể loại văn bản thông tin mà em yêu thích. Nêu lí do.
Để phân tích tốt văn bản thông tin cần dựa vào những yếu tố nào, chứng minh cụ thể bằng một văn bản em tự chọn.
Số từ là gì? Nêu chức năng của số từ, cho ví dụ cụ thể.
Tìm và gạch chân số từ trong các câu sau:
a. Kiểu truyện về người thông minh là một kiểu truyện khá phổ biến trong truyện cổ tích trên phạm vi toàn thế giới.
(Theo Trần Thị An – Em bé thông minh, nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian)
b. Chúng ta chỉ có hai mươi tư giờ mỗi ngày để sống, hãy sống thật ý nghĩa, đừng để thất bại làm bạn gục ngã trên con đường tiến bước về phía trước.
(Theo Trần Thị Cẩm Quyên – Đừng từ bỏ cố gắng)
c.
- Một điều nhịn, chín điều lành.
- Tháng Giêng rét đài, tháng Hai rét lộc, tháng Ba rét nàng Bân.
- Mưa tháng Tư hư đất, mưa tháng Ba hoa đất.
- Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng Mười chưa cười đã tối.
- Con sắt đập ngã ông Đùng
Đắp mười chiếc chiếu không cùng bàn tay.
- Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
(Tục ngữ, ca dao)
Tìm và xác định ý nghĩa của số từ trong các trường hợp sau:
a. Tùy thuộc vào số người tham gia để chia đội, mỗi đợt thi đấu có hai đội. Số lượng người chơi trong mỗi đội thường từ 5 – 10 người trở lên. Các đội chơi thường chọn người rất kĩ lưỡng (cao, to, khỏe mạnh, dẻo dai,…) vì nó ảnh hưởng lớn đến kết quả cuộc chơi.
(Theo Trần Thị Ly – Kéo co)
b. Trước khi dưỡng nên ngâm củ hoa trong chậu nước, đặt úp củ hoa xuống, thay nước khoảng 4 – 6 tiếng một lần, dùng chổi lông nhỏ để làm sạch bụi và cặn bám ở các vết cắt rồi ngâm lại vào nước. Sau hai ngày thì đặt ngửa củ lên, đưa vào dụng cụ dưỡng như bình thủy tinh, bình nhựa, bát đất nung.
(Theo Giang Nam – Cách gọt củ hoa thủy tiên)
c. Ở một số nơi ngoài đại dương gần quần đảo Ăng-ti, qua một lớp nước sâu một trăm bốn mươi nhăm mét có thể thấy rất rõ đáy biển phủ cát, còn tia sáng mặt trời có thể xuyên qua sâu đến ba trăm mét…
(Giuyn Véc-nơ – Dòng “sông Đen”)
Hãy nêu lại khái niệm phó từ. Chức năng của phó từ là gì? Lấy ví dụ cụ thể.
Hoàn thành bảng sau:
Các loại phó từ | Từ ngữ chi tiết |
Chỉ thời gian | Ví dụ: đã, đang |
Chỉ mức độ | Ví dụ: rất, quá |
Chỉ sự khẳng định, phủ định | Ví dụ: |
Chỉ kết quả | Ví dụ: |
Chỉ sự tiếp diễn | Ví dụ: |
Tìm và chỉ ra tác dụng của phó từ trong các trường hợp sau:
a. Để rồi hôm nay, lối chơi ấy lan tỏa như chính vẻ đẹp của văn hóa Hà Thành, mãi bền bỉ, trường tồn.
(Theo Giang Nam – Cách gọt củ hoa thủy tiên)
b. Có ai, một buổi sáng mùa thu, ngồi nhìn ra đường số, thấy những cô gái làng Vòng gánh cốm đi bán mà không nghe thấy lòng rộn rã yêu thương.
(Vũ Bằng – Cốm Vòng, in trong Miếng ngon Hà Nội, NXB Lao động, 2009)
c. Trái tim cháy sáng rực như mặt trời, sáng hơn mặt trời, và cả khu rừng im lặng, sáng lên dưới ngọn đuốc của lòng yêu thương vĩ đại đối với mọi người.
(Mác-xim Go-rơ-ki – Trái tim Đan-kô)
Chỉ ra nghĩa thông thường và nghĩa dụng ý của tác giả đối với những từ ngữ đặt trong dấu ngoặc kép sau:
a. Có lần ông nội hỏi bố: “Nhìn lên cây cau con thấy điều gì?”. Bố tôi trả lời: “Con thấy bầu trời xanh”. Ông lại hỏi tôi: “Nhìn lên cây cau cháu thấy gì?”. Tôi thưa: “Cháu thấy bài học làm người ngay thẳng. Đó là triết lí của ông phải không ạ?”. Ông tôi gật đầu, cười. Tôi liền hỏi lại ông: “Vậy nhìn lên cây cau, ông đã thấy gì ạ?”. Ông điềm nhiên trả lời: “Ông thấy tương lai tươi đẹp của dòng họ ta”.
(Nguyễn Văn Học – Bài học từ cây cau)
b. Với truyện “Cây khế”, em nhận ra những người thật thà hiền lành sẽ được đền đáp, ngược lại, những người độc ác tham lam sẽ phải trả giá. Nghĩ đến đây, em lại nhớ lời bà thường hay nói mỗi lần kể xong một truyện cổ tích “Ở hiền gặp lành, ở ác gặp dữ, hay gieo mầm đều thiện vào cuộc sống, cháu nhé!”
(Nhóm biên soạn)
Thế nào là văn bản tường trình? Những trường hợp nào sẽ phải viết văn bản tường trình? Cho một vài ví dụ cụ thể về các trường hợp phải viết loại văn bản này.
Hoàn thành các yêu cầu bên dưới:
a. Mục đích của văn bản tường trình là gì? Người viết văn bản tường trình có trách nhiệm như thế nào?
b. Văn bản tường trình được gửi cho ai và có giá trị trong bao lâu?
Hoàn thành các kiến thức bên dưới:
a. Những thông tin nào bắt buộc phải có trong bản tường trình?
b. Phong cách ngôn ngữ nào dùng để viết văn bản tường trình?
c. Theo em, nội dung của văn bản tường trình có giá trị pháp lí hay không? Nêu một vài ví dụ cụ thể.
Thực hành viết một văn bản tường trình về một sự việc xảy ra ngoài ý muốn mà em chứng kiến hoặc tham gia.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…..………, ngày….tháng…. năm….
BẢN TƯỜNG TRÌNH
Về việc:
Kính gửi:
Tôi tên:
Tôi viết văn bản này để tường trình sự việc sau:
Nguyên nhân:
Hậu quả:
Tôi xin xác nhận trách nhiệm:
Tôi xin:
Tôi cam kết:
Người làm tường trình
(Kí tên)
Thực hành đánh giá, sửa chữa và rút kinh nghiệm dựa vào bảng kiểm.
a. Bảng đánh giá bao quát
Thông tin đánh giá chung | Ưu điểm | Hạn chế | Định hướng điều chỉnh |
Bố cục văn bản tường trình |
|
|
|
Trình tự sắp xếp văn bản |
|
|
|
Nội dung tường trình |
|
|
|
Văn bản được trình bày ngắn gọn, cụ thể, rõ ràng, khoa học. |
|
|
|
Không mắc lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu. |
|
|
|
b. Bảng đánh giá nội dung
Nội dung kiểm tra | Đạt | Chưa đạt | Định hướng điều chỉnh | |
Phần mở đầu | Tên quốc hiệu: viết in hoa, ở trên cùng và giữa văn bản |
|
|
|
Tiêu ngữ: viết chữ thường, canh giữa dưới quốc hiệu, chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các từ có dấu gạch nối (-), ở giữa văn bản. |
|
|
| |
Địa điểm, thời gian viết văn bản: đặt dưới quốc hiệu, tiêu ngữ và lùi sang phía bên phải của văn bản. |
|
|
| |
Tên văn bản: viết chữ in hoa, cỡ chữ lớn hơn các chữ khác trong văn bản, ở giữa văn bản. |
|
|
| |
Dòng tóm tắt sự việc tường trình: viết chữ thường, đặt dưới văn bản, ở giữa văn bản. |
|
|
| |
Trình bày thông tin về người nhận theo đúng quy cách. |
|
|
| |
Trình bày một số thông tin cơ bản của người viết văn bản. |
|
|
| |
Phần nội dung | Ghi rõ thời gian và địa điểm xảy ra sự việc. |
|
|
|
Xác định rõ tên của những người liên quan nếu có. |
|
|
| |
Nêu rõ nguyên nhân và sự việc. |
|
|
| |
Xác định rõ người chịu trách nhiệm và trách nhiệm của người viết đối với sự việc. |
|
|
| |
Phần kết thúc | Nêu rõ những đề nghị nếu cần thiết. |
|
|
|
Nói rõ lời cam đoan / lời hứa. |
|
|
| |
Có chữ kí và họ tên của người viết. |
|
|
| |
Theo em, thế nào là trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt?
Kĩ năng lắng nghe và tiếp nhận ý kiến khác biệt có thật sự cần thiết hay không? Thái độ tiếp nhận các ý kiến khác biệt đó có ảnh hưởng đến quá trình xây dựng bài hay không? Vì sao?
Nêu các lưu ý quan trọng khi lắng nghe, tiếp nhận và phản hồi vấn đề.
Các lưu ý quan trọng | ||
Lắng nghe | Tiếp nhận | Phản hồi |
|
|
|
Thực hành xây dựng dàn ý cho chủ đề: Ở lớp em, có bạn cho rằng trò chơi điện tử có nhiều tác hại, nhưng nhiều bạn lại khẳng định trò chơi điện tử vẫn có những lợi ích nhất định. Vậy ý kiến của em là gì? Em sẽ trao đổi với các bạn vấn đề này như thế nào?
Mở bài | Nêu vấn đề và thực trạng vấn đề |
| |
Thân bài | Tác động | Tiêu cực |
|
Tích cực |
| ||
Kết bài | Kết luận lại vấn đề và bài học rút ra |
| |
Từ dàn ý đã lập bài tập 4, em hãy viết thành một bài nói hoàn chỉnh và trình bày trước lớp về quan điểm của mình.
Lưu ý: Chuẩn bị các phiếu học tập như bên dưới để xây dựng câu hỏi tương tác và thu nhận ý kiến phản hồi, phản biện khi trình bày để tìm thêm các phương án đóng góp tích cực khác.
Chủ đề trao đổi (Phiếu dành cho người trình bày) Về vấn đề: Người trình bày: Đối tượng nghe: Công cụ hỗ trợ trình bày: Câu hỏi tương tác: |
Chủ đề trao đổi (Phiếu dành cho người nghe) Người nghe: Người trình bày: Câu hỏi cho người trình bày: Quan điểm không đồng ý: Các điểm cần bổ sung: Các thiếu sót nên khắc phụ: |
Ngân hàng đề thi
