Giải VTH Văn 7 CTST Bài 7: Trí tuệ dân gian (Tục ngữ) có đáp án
36 câu hỏi
Hoàn thiện sơ đồ đặc điểm của tục ngữ bên dưới:
Đặc điểm của tục ngữ | Nội dung: |
Hình thức: |
Nhận diện đặc điểm tục ngữ và nêu tác dụng của cách gieo vần trong các câu sau theo gợi ý.
Câu tục ngữ | Đặc điểm |
Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối. | Vần cách 2 vế, 8 chữ |
Trăng quần thì hạn, trăng tán thì mưa. |
|
Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão. |
|
Tháng Giêng rét đài, tháng Hai rét lộc, tháng Ba rét nàng Bân. |
|
Chuồn chuồn bay thấp thì mưa Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm. |
|
Đêm tháng Năm, chưa nằm đã sáng Ngày tháng Mười, chưa cười đã tối. |
|
Tác dụng của cách gieo vần: | |
Xác định biện pháp tu từ trong câu tục ngữ sau và nêu tác dụng.
Đêm tháng Năm, chưa nằm đã sáng
Ngày tháng Mười, chưa cười đã tối.
Kinh nghiệm thời tiết nào được đề cập trong các câu tục ngữ bên dưới?
Câu tục ngữ | Kinh nghiệm |
Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối. |
|
Trăng quần thì hạn, trăng tán thì mưa. |
|
Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão. |
|
Tháng Giêng rét đài, tháng Hai rét lộc, tháng Ba rét nàng Bân. |
|
Chuồn chuồn bay thấp thì mưa Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm. |
|
Đêm tháng Năm, chưa nằm đã sáng Ngày tháng Mười, chưa cười đã tối. |
|
Có ý kiến cho rằng, cùng với sự tiến bộ của khoa học, các kinh nghiệm dân gian không còn ý nghĩa trong đời sống hiện nay. Dựa vào nội dung của các câu tục ngữ đã học trong văn bản 1, hãy viết đoạn văn (5 – 7 câu) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề này.
Đọc các câu tục ngữ bên dưới và cho biết đặc điểm thể loại, tác dụng của cách gieo vần trong các câu tục ngữ này:
Câu tục ngữ | Đặc điểm |
Tấc đất, tấc vàng. | Số vế: Số chữ: Loại vần: |
Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân. | Số vế: Số chữ: Loại vần: |
Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa. | Số vế: Số chữ: Loại vần: |
Khoai ruộng lạ, mạ ruộng quen. | Số vế: Số chữ: Loại vần: |
Mưa tháng Tư hư đất, mưa tháng Ba hoa đất. | Số vế: Số chữ: Loại vần: |
Lúa chiêm nép ở đầu bờ, Hễ nghe tiếng sấm, phất cờ mà lên. | Số vế: Số chữ: Loại vần: |
Tác dụng của cách gieo vần: | |
Cho biết biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu tục ngữ bên dưới. Tác dụng của biện pháp tu từ đó là gì?
Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm, phất cờ mà lên
Kinh nghiệm gì được thể hiện trong mỗi câu tục ngữ bên dưới:
Viết đoạn văn (5 – 7 câu) trình bày về ý nghĩa của kinh nghiệm lao động sản xuất được gợi ra từ một câu tục ngữ mà em tâm đắc.
Chọn một câu tục ngữ mà em yêu thích trong chùm câu tục ngữ “Những kinh nghiệm dân gian về con người và xã hội” và chỉ ra đặc điểm thể loại được thể hiện trong câu đó.
Cho biết ý nghĩa của câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.
Những hình ảnh “một cây” – “ba cây”; “non” – “núi cao” trong tục ngữ
“Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”
có ý nghĩa gì?
Kinh nghiệm dân gian mà em tâm đắc trong chùm tục ngữ “Những kinh nghiệm dân gian về con người và xã hội” là gì? Hãy viết đoạn văn (5 – 7 câu) để chia sẻ về kinh nghiệm đó.
Ghi lại 3 câu tục ngữ có ý nghĩa mà em thường hay sử dụng.
Chỉ rõ đặc điểm thể loại được thể hiện trong 3 câu tục ngữ em vừa ghi lại ở bài tập 1:
Giải thích ý nghĩa của 1 câu tục ngữ vừa ghi lại ở bài tập 1 mà em tâm đắc nhất.
Hoàn thiện bảng so sánh tục ngữ và thành ngữ.
Gạch chân các thành ngữ và chỉ rõ các thành ngữ vừa tìm được thuộc thành phần nào trong câu:
a. Mẹ suốt đời một nắng hai sương để chăm lo cho con.
b. Ông bà đã sống bên nhau đến đầu bạc răng long.
c. Cặp đôi thanh mai trúc mã là một minh chứng cho tình yêu đích thực.
d. Anh ấy làm việc gì cũng kiểu đẽo cày giữa đường.
Gạch chân các thành ngữ và phân tích tác dụng của chúng.
a. Một duyên hai nợ âu đành phận
Năm nắng mười mưa dám quản công
(Tú Xương – Thương vợ)
b. Người ta đi cấy lấy công
Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề
Trông trời, trông đất, trông mây
Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm.
Trông cho chân cứng đá mềm
Trời yên biển lặng mới yên tấm lòng.
(Ca dao)
Sắp xếp các ngữ liệu sau vào bảng bên dưới sao cho phù hợp. Vì sao em lại sắp xếp như vậy?
1. Xấu như ma.
2. Đẹp như tiên.
3. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
4. Đói cho sạch, rách cho thơm.
5. Góp gió thành bão.
6. Ruột để ngoài da.
7. Có công mài sắt, có ngày nên kim.
8. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.
9. Ếch ngồi đáy giếng.
Tục ngữ | Thành ngữ |
|
|
Lí do: | Lí do: |
Ghi lại 2 câu tục ngữ, 2 thành ngữ có sử dụng biện pháp nói quá. Nêu tác dụng.
Đặt câu với các thành ngữ, tục ngữ vừa tìm được ở bài tập 5.
Viết đoạn văn (5 – 7 câu) có sử dụng thành ngữ (hoặc tục ngữ) về một chủ đề tự chọn.
Xác định vấn đề nghị luận được đặt ra trong các câu tục ngữ bên dưới dựa theo gợi ý:
Câu tục ngữ | Vấn đề cần nghị luận |
Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng | Ảnh hưởng từ môi trường sống đến sự phát triển nhân cách của mỗi người. |
Có công mài sắt, có ngày nên kim |
|
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây |
|
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn |
|
Hoàn thiện sơ đồ tìm ý cho một vấn đề gần gũi trong đời sống được gợi từ câu tục ngữ mà em tâm đắc.
Lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống được gợi từ câu tục ngữ mà em yêu thích dựa vào cấu trúc bên dưới:
Mở bài:
- Giới thiệu về vấn đề cần bàn luận:
- Ý kiến chung của người viết về vấn đề cần bàn luận:
Thân bài:
- Giải thích vấn đề cần bàn luận: từ ngữ / hình ảnh / câu:
- Khẳng định ý kiến tán thành hay phản đối:
- Trình bày các ý kiến kèm lí lẽ, bằng chứng:
+ Ý kiến 1:
Lí lẽ:
Bằng chứng:
+ Ý kiến 2:
Lí lẽ:
Bằng chứng:
+ Ý kiến 3:
Lí lẽ:
Bằng chứng:
Kết bài:
- Khẳng định lại ý kiến về vấn đề bàn luận:
- Bài học rút ra:
Dựa trên dàn ý đã làm ở bài tập 3, em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 800 chữ) về một vấn đề được gợi ra từ một câu tục ngữ mà em yêu thích (có thể sử dụng thêm các thành ngữ / tục ngữ để tăng tính thuyết phục).
Tự đánh giá bài văn nghị luận em đã thực hiện ở bài tập 4 theo các nội dung sau:
Nội dung kiểm tra | Đạt | Chưa đạt | Định hướng điều chỉnh | |
Đánh giá chung | Diễn đạt mạch lạc, lập luật chặt chẽ. |
|
|
|
Bài viết đúng chính tả, trình bày sáng rõ. |
|
|
| |
Bài viết đủ cấu trúc ba phần |
|
|
| |
Mở bài | Giới thiệu vấn đề cần bàn luận được gợi ra từ câu tục ngữ. |
|
|
|
Nêu ý kiến chung của người viết về vấn đề bàn luận |
|
|
| |
Thân bài | Giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ và vấn đề bàn luận |
|
|
|
Lần lượt trình bày các ý kiến (có ít nhất hai ý kiến) |
|
|
| |
Mỗi ý kiến kèm các lí lẽ thuyết phục, bằng chứng tin cậy, phong phú. |
|
|
| |
Mở rộng, lật ngược vấn đề. |
|
|
| |
Kết bài | Khái quát lại ý kiến của người viết |
|
|
|
Bài học liên hệ |
|
|
| |
Hoàn thiện sơ đồ bên dưới (bằng các từ khóa) để tóm tắt những điểm cần lưu ý khi chia sẻ ý kiến của bản thân và tiếp nhận quan điểm của người khác:
Chọn một đề tài ở bên dưới mà em quan tâm nhất để trao đổi cùng các bạn (có thể viết them đề khác theo quan điểm của em):
Ảnh hưởng của Internet đối với học sinh
Học thêm đối với học sinh, nên hay không nên?
Quan điểm về hai câu tục ngữ “Không thầy đố mày làm nên” và “Học thầy không tầy học bạn”.
Ý kiến về hai câu tục ngữ “Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân” và “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”.
Đề tài khác
Với đề tài đã chọn ở bài tập hai, hãy chuẩn bị nội dung trình bày và dự kiến nội dung trao đổi, phản đối:
Đề tài trao đổi:
a. Chuẩn bị nội dung trình bày:
Ý kiến của em | Bằng chứng |
|
|
b. Dự kiến nội dung phản hồi trao đổi:
Phản hồi của người nghe | Trao đổi |
|
|
Ngân hàng đề thi
