Giải VTH Văn 7 CTST Bài 3: Những góc nhìn văn chương (Nghị luận văn học) có đáp án
51 câu hỏi
Văn bản viết về vấn đề gì? Nội dung của các phần trong bài viết có liên quan như thế nào với nhan đề Em bé thông minh – nhân vật kết tinh của trí tuệ dân gian?
Xác định lại các ý kiến lớn mà tác giả đã đưa ra trong văn bản nghị luận Em bé thông minh – nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian.
Để thuyết phục người đọc rằng: Em bé thông minh là “kết tinh của trí tuệ dân gian”, tác giả đã đưa ra những bằng chứng cụ thể nào? Em có nhận xét gì về sức thuyết phục của bằng chứng đó?
Chỉ rõ đặc điểm của văn bản nghị luận văn học được thể hiện trong Em bé thông minh – nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian.
Em hãy xác định mối quan hệ giữa mục đích với đặc điểm của văn bản Em bé thông minh – nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian.
Tìm ví dụ về kiểu truyện nhân vật thông minh mà em biết.
Nếu so sánh truyện Em bé thông minh với Trạng Tí phiêu lưu kí, em thích truyện nào hơn? Vì sao? Hãy trình bày vấn đề đó bằng một đoạn văn ngắn (5 – 7 câu).
Qua góc nhìn cá nhân, theo em nhân vật “em bé thông minh” có những phẩm chất tiêu biểu nào có thể học hỏi?
Xác định lại nội dung chính của bài ca dao Trong đầm gì đẹp bằng sen.
Xác định các ý kiến lớn của bài văn nghị luận Hình ảnh hoa sen trong bài ca dao “Trong đầm gì đẹp bằng sen”.
Xác định các ý kiến nhỏ của bài văn nghị luận Hình ảnh hoa sen trong bài ca dao “Trong đầm gì đẹp bằng sen”.
Từ nội dung ca dao Trong đầm gì đẹp bằng sen đến văn bản nghị luận Hình ảnh hoa sen trong bài ca dao “Trong đầm gì đẹp bằng sen”, em rút ra được bài học gì cho bản thân?
Hoa sen có phải là “quốc hoa” của Việt Nam hay không? Vì sao?
Hãy viết lại một số câu ca dao nói về Bác Hồ và hoa sen mà em biết.
Triết lí sống của người Việt Nam được thể hiện như thế nào thông qua hình ảnh hoa sen? Từ hình ảnh này, em có liên hệ gì với phẩm chất của người Việt Nam?
Từ dữ liệu bài tập 7, hãy viết thành một đoạn văn nghị luận (6 – 8 câu) trình bày lại vấn đề đó.
Xác định vấn đề nghị luận trong văn bản Sức hấp dẫn của truyện ngắn “Chiếc lá cuối cùng”.
Nêu nội dung chính của văn bản nghị luận Sức hấp dẫn của truyện ngắn “Chiếc lá cuối cùng”.
Xác định mối quan hệ của hình ảnh “chiếc lá” và “cuộc đời” thông qua văn bản nghị luận trên.
Quan niệm “chiếc lá là một tác phẩm nghệ thuật” được dẫn chứng cụ thể qua các chi tiết nào?
Từ sự đảo ngược số phận của hai nhân vật Giôn-xi (tuyệt vọng, không muốn sống lại được sống tiếp) và Bơ-mơn (khỏe mạnh, khao khát sáng tác nhưng lại chết), em có cảm nhận gì về sự nghịch lí mà tác giả đã xây dựng trong câu chuyện? Qua đó, em rút ra được bài học gì về cuộc sống? Hãy trình bày lại bằng một đoạn văn ngắn (5 – 7 câu).
“Chiếc lá cuối cùng” có phải là sự tái sinh, là liều thuốc tinh thần giúp Giôn-xi vượt qua bệnh tật hay không? Ý nghĩa của truyện Chiếc lá cuối cùng là gì?
Qua chuyện Chiếc lá cuối cùng, em hiểu như thế nào là một tác phẩm nghệ thuật chân chính? Hãy trình bày ý kiến bằng một đoạn văn nghị luận (10 – 12 câu).
Chọn 1 văn bản nghị luận văn học mà em biết và xác định các đặc điểm của văn bản nghị luận văn học đó.
Viết lại kết cấu chung của bài văn nghị luận.
Mục đích của việc viết bài văn nghị luận văn học là gì?
Các lí lẽ, bằng chứng được đưa vào văn bản nhằm mục đích gì?
Kết hợp kiến thức đã học và văn bản Chiếc lá cuối cùng để hoàn thành các yêu cầu bên dưới.
a. Kể tên các nhân vật xuất hiện trong truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng.
b. Xây dựng thành 2 – 3 đề bài nghị luận văn học liên quan đến nhân vật.
Ví dụ: Giôn-xi, nhân vật đại diện cho những người tuyệt vọng nằm bên bờ vực của cái chết nhưng may mắn, cuộc đời cho cô thêm một lần sống tiếp. Em có cảm nhận gì về ranh giới sự sống và cái chết thông qua nhân vật này?
Nêu lại khái niệm từ Hán Việt. Cho ví dụ cụ thể.
Giải thích nghĩa của từ Hán Việt được in đậm trong các câu sau:
a. Để tôn vinh trí tuệ dân gian, người kể chuyện đã xếp đặt tình huống để cho người ra đố ở vị trí sứ giả nước ngoài, thậm chí là một nước lớn hơn đang “lăm le muốn chiếm bờ cõi nước ta”, mà nếu không trả lời được thì nước ta sẽ phải “thừa nhận sự thua kém và sự thần phục của mình đối với nước láng giềng”.
(Theo Trần Thị An – Em bé thông minh – nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian)
b. Cách dẫn dắt vấn đề đã đẩy tầm quan trọng của việc trả lời câu đố lên một mức cao: đây là vấn đề danh dự và vận mệnh của quốc gia.
(Theo Trần Thị An – Em bé thông minh – nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian)
c. Hình ảnh bông sen tượng trưng cho cách sống cao thượng, dẫu ở giữa hoàn cảnh ô trọc nhưng vẫn giữ vững nhân cách thanh cao, trong sạch.
(Theo Hoàng Tiến Tựu – Hình ảnh hoa sen trong bài ca dao “Trong đầm gì đẹp bằng sen”)
Tìm từ ghép có yếu tố Hán Việt và điền vào bảng sau:
STT | Yếu tố Hán Việt | Từ ghép Hán Việt |
1 | Ban (cho, cấp cho người dưới) | Ban bố, … |
2 | Diễn (hành động, tương tác) | Diễn xướng , … |
3 | Giáo (dạy) | Giáo dục, … |
4 | Kì (thời gian) | Thời kì, … |
5 | Sinh (sống) | Sinh trưởng, … |
6 | Thi (thơ) | Thi vị, … |
7 | Thi (thi đấu, đọ sức) | Thi cử, … |
8 | Thuật (kể) | Tường thuật, … |
9 | Thuật (phương pháp) | Thuật toán, … |
Tự chọn 5 từ mang yếu tố Hán Việt trong bảng trên và mở rộng vốn từ tiếng Việt cho từ đó.
Ví dụ:
Kì: thời kì, kì thi,…
Thuật: thuật toán, thuật ngữ, kĩ thuật,…
Giải nghĩa các từ Hán Việt sau:
- Hồng nhan:............................................................................................................
- Minh nguyệt:.........................................................................................................
- Điền viên:.............................................................................................................
- Hải Vân quan:............................................................................................................
- Cố đô:................................................................................................................
- Phong lưu:...............................................................................................................
Giải nghĩa các từ Hán Việt bên dưới:
- Long bào:..............................................................................................................
- Long sàng:.............................................................................................................
- Long cung:............................................................................................................
- Long vương:
Phân biệt nghĩa của các từ Hán Việt sau:
- Quê quán, nguyên quán:............................................................................................................
- Hồng quân, hồng quần:............................................................................................................
- Mộc bản, độc bản:..............................................................................................................
Tìm và viết lại các từ Hán Việt mà em yêu thích, nêu lí do.
Theo em, các yêu cầu cơ bản của bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học bao gồm những gì?
Chọn một nhân vật mà em yêu thích trong tác phẩm Chiếc lá cuối cùng của Ô Hen-ri. Xác định các đặc điểm của nhân vật, sau đó điền các đặc điểm cần phân tích vào sơ đồ bên dưới:
Thực hành xây dựng dàn ý bài viết về nhân vật em yêu thích từ gợi ý ở bài tập 2.
Thực hành tìm các đặc điểm của nhân vật văn học mà em yêu thích.
Dựa vào bài tập 4 và kiến thức đã học, em hãy hoàn thành bài văn nghị luận (khoảng 1000 chữ) phân tích đặc điểm nhân vật văn học mà em yêu thích.
Xem lại, tự đánh giá và rút kinh nghiệm sau bài viết.
Nội dung kiểm tra | Đạt | Chưa đạt | Định hướng điều chỉnh | |
Đánh giá chung | Mở đoạn, viết hoa lùi đầu dòng. |
|
|
|
Dùng ngôi thứ nhất để phân tích. |
|
|
| |
Lỗi chính tả cần khắc phục. |
|
|
| |
Có mở rộng so sánh, đối chiếu và bằng chứng xác đáng. |
|
|
| |
Bố cục 3 phần |
|
|
| |
Mở bài | Giới thiệu nhân vật cần phân tích. |
|
|
|
Nêu được khái quát đặc điểm nhân vật và ý kiến, nhận định cần phân tích. |
|
|
| |
Thân bài | Nêu được ít nhất hai đặc điểm của nhân vật. |
|
|
|
Nêu được lí lẽ và giải thích rõ ràng, phân tích thuyết phục. |
|
|
| |
Trình tự phân tích, sắp xếp hợp lí. |
|
|
| |
Kết bài | Khẳng định lại ý kiến của người viết về đặc điểm nhân vật. |
|
|
|
Nêu cảm nghĩ và rút ra bài học cho bản thân và mọi người |
|
|
| |
Theo em, thế nào là vấn đề gây tranh cãi? Cho một vài ví dụ.
Khi nhìn nhận về các vấn đề gây tranh cãi, em có quan điểm như thế nào? Vì sao em lại có quan điểm như vậy?
Chọn một chủ đề thảo luận tại phần Gợi ý trang 73 (sách giáo khoa) và thực hành xây dựng bài nói cho chủ đề đó.
a. Xây dựng nội dung yêu cầu
Vấn đề thảo luận |
|
Mục đích thảo luận |
|
Đối tượng người nghe |
|
Cách xưng hô |
|
Thời gian, không gian thảo luận |
|
Kế hoạch trình bày |
|
Kế hoạch tương tác |
|
b. Xây dựng dàn ý bài nói
c. Nhận xét, đánh giá quá trình làm việc của thành viên nhóm
Thực hành nghe và đánh giá thông qua phiếu bên dưới:
Ngân hàng đề thi
