2048.vn

Giải VTH Văn 7 CTST Bài 2: Bài học cuộc sống (Truyện ngụ ngôn) có đáp án
Đề thi

Giải VTH Văn 7 CTST Bài 2: Bài học cuộc sống (Truyện ngụ ngôn) có đáp án

A
Admin
VănLớp 76 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành sơ đồ các kiến thức cơ bản của truyện ngụ ngôn:

Media VietJack

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Chỉ ra một số đặc điểm của truyện ngụ ngôn trong truyện Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi bằng cách hoàn thành bảng sau:

Đặc điểm

Ếch ngồi đáy giếng

Thầy bói xem voi

Đề tài

 

 

Nhân vật

 

 

Cốt truyện

 

 

Không gian

 

 

Thời gian

 

 

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Kết cục bi thảm của con ếch (Ếch ngồi đáy giếng) và kết cục của năm ông thầy bói (Thầy bói xem voi) xuất phát từ nguyên nhân nào?

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Bài học em rút ra được qua 2 truyện ngụ ngôn trên là gì?

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) trình bày suy nghĩ của em về nhân vật các ông thầy bói (Thầy bói xem voi) hoặc con ếch (Ếch ngồi đáy giếng).

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Tìm một số yếu tố chứng minh Hai người bạn đồng hành và con gấu là một truyện ngụ ngôn.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng so sánh 2 văn bản sau:

Phương diện so sánh

Hai người bạn đồng hành và con gấu

Chó sói và chiên con

Đề tài

 

Nhân vật

 

Cốt truyện

 

Không gian, thời gian

 

Nhận xét chung

 

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Dùng 4 tính từ miêu tả tính cách của 2 nhân vật: chó sói và chiên con.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Em rút ra bài học gì qua 2 câu chuyện Hai người bạn đồng hành và con gấu, Chó sói và chiên con?

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) trình bày cách giải quyết của em khi gặp các tình huống hiểm nghèo.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Tìm các dấu hiệu chứng minh Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng là truyện ngụ ngôn.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Chân, Tay, Tai, Mắt quyết định không làm việc nữa, vì:.................................................................................................................

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Chân, Tay, Tai, Mắt quyết định làm việc và sống hòa hợp với lão Miệng, vì:.....................................................................................................................

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Bài học em rút ra từ câu chuyện là:

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Viết đoạn văn (5 – 7 câu) trình bày suy nghĩ của em về thông điệp của tác phẩm.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Kể tên 5 truyện ngụ ngôn mà em đã đọc (có thể tìm trên internet hoặc tủ sách nhà trường).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Sử dụng phiếu đọc sách sau để ghi lại nội dung khái quát của một truyện ngụ ngôn mà em đã kể ở bài tập 1:

*Gợi ý tìm đọc:

- Truyện ngụ ngôn Việt Nam.

- Truyện ngụ ngôn Ê-đốp.

Media VietJack

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Tìm ít nhất 2 ví dụ trong 4 văn bản truyện ngụ ngôn sách giáo khoa có sử dụng chấm lửng.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Tìm 3 ví dụ có sử dụng dấu chấm lửng với chức năng biểu đạt ý: còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liên kết hết.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Tìm 3 ví dụ có sử dụng dấu chấm lửng với chức năng: thể hiện lời nói bỏ lửng hoặc mô phỏng âm thanh kéo dài.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Tìm 3 ví dụ có sử dụng dấu chấm lửng với chức năng: biểu thị lời trích dẫn được lược bớt.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Viết lại đoạn sau, có sử dụng dấu chấm lửng với chức năng giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ.

Bấy giờ, người trên cây trèo xuống gặp bạn, cười và nói rằng: “Ông Gấu  thì thầm với cậu điều gì đó?”.

- “Ông ấy bảo tớ rằng”, người kia nói “không nên tin vào những kẻ bỏ mặc bạn bè trong cơn hoạn nạn.”

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Viết đoạn văn (khoảng 7 – 10 câu) trong đó có sử dụng dấu chấm lửng với các chức năng phù hợp.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Lựa chọn các từ ngữ thích hợp để hoàn thành một số yêu cầu khi thực hiện bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử:

chọn lọc, miêu tả, có thật, tin cậy, ngôi thứ nhất

- Sự kiện được kể lại trong văn bản ... và liên quan đến nhân vật/ sự kiện lịch sử:

- Sử dụng người kể chuyện ... (xưng “tôi”) thuật lại sự việc theo một trình từ hợp lí.

- Sử dụng chi tiết, thông tin ... về sự việc, nhân vật/ sự kiện.

- Sử dụng yếu tố ... trong bài viết.

- Kết hợp kể chuyện với ... một cách hợp lí, tự nhiên.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành sơ đồ dưới đây để thực hiện bước 1, bước 2 trong quy trình viết cho đề bài sau:

Đề bài: viết bài văn kể về một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử ở địa phương em.

Media VietJack

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Dựa vào dàn ý ở bài tập 2, hãy viết phần thân bài (khoảng 500 chữ) cho bài văn trên.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Tự đánh giá đoạn văn của mình và đánh giá chéo bài làm của bạn cùng lớp theo bảng gợi ý sau:

Nội dung

Ưu điểm

Hạn chế

Định hướng

điều chỉnh

Đảm bảo các yêu cầu cần có của kiểu bài.

 

 

 

Đảm bảo sử dụng từ ngữ liên kết các câu, đoạn.

 

 

 

Đảm bảo khẳng định được ý nghĩa của sự việc đối với bản thân.

 

 

 

Đảm bảo lựa chọn được sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử ở địa phương

 

 

 

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các bước khi kể một truyện ngụ ngôn vào sơ đồ sau:

Media VietJack

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Điểm khác nhau khi kể một truyện cổ tích và một truyện ngụ ngôn là:

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Những điểm cần lưu ý khi sử dụng và thưởng thức những cách nói thú vị, hài hước trong khi nói và nghe là:

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack