Giải VTH Văn 7 CTST Bài 10: Lắng nghe trái tim mình (Thơ) có đáp án
31 câu hỏi
Hoàn thành bảng khái quát một số đặc điểm của thơ:
Mục đích sáng tác | Sáng tác nhằm bộc lộ tình cảm |
Ngôn ngữ thơ |
|
Văn bản Đợi mẹ thuộc thể thơ gì? Dấu hiệu nào giúp em nhận biết điều đó?
Tìm những biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ Đợi mẹ. Cho biết hiệu quả nghệ thuật của những biện pháp tu từ đó.
Bài thơ Đợi mẹ thể hiện cảm xúc, tình cảm gì của tác giả? Hoàn thành bảng sau để làm rõ cảm xúc, tình cảm đó:
Tình cảm / Cảm xúc | Từ ngữ, hình ảnh thơ | Cảm nhận của người đọc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Viết một đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) trình bày suy nghĩ của em về tình mẫu tử.
Thông qua sự mong ngóng, chờ đợi của em bé, nhà thơ muốn gửi gắm đến người đọc thông điệp gì? Viết một đoạn văn (5 – 7 câu) thể hiện suy nghĩ của em về thông điệp của tác giả.
Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả con mèo nằm ngủ trong 3 khổ thơ đầu. Nêu nhận xét về những hình ảnh đó.
Tìm những tính từ được tác giả sử dụng để miêu tả hình ảnh con mèo. Từ đó, nhận xét về cách miêu tả của nhà thơ.
Tìm những từ ngữ miêu tả cảm xúc, tình cảm của nhà thơ khi chú mèo nằm yên trên ngực mình. Em có nhận xét gì về cảm xúc của nhà thơ?
Tìm các biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản Một con mèo nằm ngủ trên ngực tôi. Cho biết hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ đó.
Thông qua hình ảnh một con mèo nằm ngủ trên ngực mình, nhà thơ muốn gửi gắm người đọc thông điệp gì? Trình bày suy nghĩ của em (3 – 4 câu) về thông điệp đó.
Viết một đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) trình bày suy nghĩ của em giữa con người và vật nuôi.
Mẹ được viết theo thể thơ nào? Hãy chỉ ra những dấu hiệu nhận biết thể thơ trong bài thơ này.
Nhà thơ muốn gửi gắm thông điệp gì qua bài thơ? Trình bày suy nghĩ của em (4 – 5 câu) về thông điệp này.
Hình ảnh “người mẹ” trong bài thơ được đặt trong sự so sánh với “cây cau”. Em hãy giải thích vì sao có sự so sánh đó.
Ghi lại tên 3 bài thơ hoặc tập thơ mà em biết (có thể tìm trên Internet hoặc tủ sách nhà trường).
Chọn đọc 1 bài thơ mà em nêu ở bài tập 1 và cho biết bài thơ được viết theo thể thơ nào? Căn cứ vào đâu để em xác định được như vậy?
Bài thơ em vừa chọn đọc ở bài tập 2 thể hiện thông điệp gì của tác giả? Trình bày suy nghĩ của em (khoảng 3 – 4 câu) về thông điệp này.
Mỗi bài thơ là lời nói từ trái tim của nhà thơ đến trái tim của người đọc. Em hãy chia sẻ cảm xúc của mình (khoảng 6 – 7 câu) khi đọc một bài thơ mà em yêu thích.
Xác định nghĩa của từ ngữ được gạch chân và cho biết căn cứ để xác định nghĩa của từ đó.
a. Tôi nằm nghe tim mình ca hát.
Trên ngực tôi nằm ngủ một con mèo.
(Anh Ngọc – Một con mèo nằm ngủ trên ngực tôi)
b. Trời về khuya lung linh trắng vườn hoa mận trắng
Mẹ đã bế vào nhà nỗi đợi vẫn nằm mơ.
(Vũ Quần Phương – Đợi mẹ)
Đọc đoạn văn sau:
Tất cả bọn tôi đều thấy lòng chùng xuống. Chẳng đứa nào vui xuống vì “trả thù” được Lợi nữa. Chẳng ai muốn thấy một “cao thủ dế” qua đời bằng cách đó. Bọn tôi chỉ ghét lợi thôi, chứ không ghét con dế lửa của nó. Mà ngay cả Lợi, khi nhìn thấy nó khóc như mưa bấc, bộn tôi cũng tan nát cõi lòng, chẳng còn tâm trạng nào mà ghét nó nữa.
Xác định nghĩa của từ “trả thù” trong đoạn văn trên. Căn cứ để xác định nghĩa của từ đó là gì?
Đọc đoạn thơ sau:
“Một con mèo nằm ngủ trên ngực tôi
Dưới con mèo trái tim tôi đang đập
Tôi nằm nghe nhịp nhàng thánh thót
Trái tim tôi hòa nhịp trái tim mèo”
- Dựa vào ngữ cảnh, hãy xác định nghĩa của từ hòa nhịp.
- Đặt một câu có từ hòa nhịp được dùng theo nghĩa trên.
Xác định yêu cầu đối với bài văn biểu cảm về con người bằng cách trả lời các câu hỏi sau:
- Bài văn được viết để bộc lộ cảm xúc về đối tượng nào?
- Người viết thể hiện cảm xúc như thế nào đối với nhân vật?
- Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong bài viết biểu cảm về con người là gì?
- Người viết đưa ra nhận xét chung như thế nào về nhân vật?
- Em rút ra kinh nghiệm gì trong cách viết bài văn biểu cảm về con người.
Xây dựng dàn ý bài văn biểu cảm về một nhân vật trong tác phẩm văn học mà em yêu thích bằng cách hoàn thành phiếu sau:
Dàn ý bài văn biểu cảm về một nhân vật
trong tác phẩm văn học
I. Giới thiệu chung
- Nhân vật:
- Trong tác phẩm: của tác giả:
- Cảm nhận chung về nhân vật:
II. Cảm xúc về nhân vật
1. Luận điểm 1:
- Lí lẽ:
- Bằng chứng:
2. Luận điểm 2:
- Lí lẽ:
- Bằng chứng:
3. Luận điểm 3:
- Lí lẽ:
- Bằng chứng:
III. Nhận xét chung
- Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản:
- Nhận xét chung, khái quát về nhân vật:
Ghi lại cảm xúc của em (5 – 7 câu) về cuộc gặp gỡ với một nhân vật đã để lại cho bản thân những ấn tượng sâu sắc.
Từ dàn ý ở bài tập 2, hãy viết lại thành một bài văn biểu cảm về con người (800 chữ).
Tự đánh giá bài văn biểu cảm về con người vừa hoàn thành theo các gợi ý trong bảng bên dưới:
Nội dung kiểm tra | Đạt | Chưa đạt | Định hướng điều chỉnh | |
Đánh giá chung | Dùng ngôi thứ nhất. |
|
|
|
Chuyển ý linh hoạt, logic, gợi sự hấp dẫn. |
|
|
| |
Bài viết đúng chính tả, trình bày sáng rõ. |
|
|
| |
Mở bài | Giới thiệu về nhân vật để lại cho em nhiều ấn tượng sâu sắc (trong tác phẩm văn học hoặc trong cuộc sống). |
|
|
|
Cảm xúc chung. |
|
|
| |
Thân bài | Bộc lộ cảm xúc cụ thể về nhân vật để lại cho em nhiều ấn tượng sâu sắc (từ 2 cảm xúc trở lên). |
|
|
|
Kết hợp yếu tố miêu tả để lí giải cảm xúc. |
|
|
| |
Kết bài | Khái quát cảm xúc chung. |
|
|
|
Rút ra điều đáng nhớ. |
|
|
| |
Nhận xét chung về bài viết: | ||||
Khi trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống, cần thực hiện những thao tác gì?
Để trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống trước lớp, em cần chuẩn bị những gì để giúp bài nói thêm hấp dẫn, thuyết phục? Hoàn thiện thông tin bên dưới:
- Đối tượng người nghe:
- Mục đích trình bày:
- Vấn đề trình bày:
- Phương tiện hỗ trợ:
- Xây dựng dàn ý bài nói:
Phần mở đầu |
|
Phần nội dung |
|
Phần kết thúc |
|
Sử dụng phiếu bên dưới để ghi nhận lại những thông tin khi nghe trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống của các bạn.
Thực hành nghe
Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống
Tên người trình bày:
Vấn đề được nói đến:
Người nghe: Ngày:
Nội dung trình bày:
Phần mở đầu |
|
Phần nội dung |
|
Phần kết thúc |
|
Cảm xúc sau khi nghe bạn trình bày:
Câu hỏi sau khi nghe bạn trình bày:
1.
2.
Đánh giá rút kinh nghiệm:
Ngân hàng đề thi
