Giải VTH Toán 9 KNTT Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 9 KNTT Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 967 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm
Rút gọn các biểu thức sau:

a) \(\frac{{5 + 3\sqrt 5 }}{{\sqrt 5 }} - \frac{1}{{\sqrt 5 - 2}};\)

b) \(\sqrt {{{\left( {\sqrt 7 - 2} \right)}^2}} - \sqrt {63} + \frac{{\sqrt {56} }}{{\sqrt 2 }};\)

c) \(\frac{{\sqrt {{{\left( {\sqrt 3 + \sqrt 2 } \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)}^2}} }}{{2\sqrt {12} }};\)

d) \(\frac{{\sqrt[3]{{{{\left( {\sqrt 2 + 1} \right)}^3}}} - 1}}{{\sqrt {50} }}.\)

Xem đáp án

a) \(\frac{{5 + 3\sqrt 5 }}{{\sqrt 5 }} - \frac{1}{{\sqrt 5 - 2}} = \frac{5}{{\sqrt 5 }} + \frac{{3\sqrt 5 }}{{\sqrt 5 }} - \frac{{\left( {\sqrt 5 + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt 5 - 2} \right)\left( {\sqrt 5 + 2} \right)}}\)

\( = \sqrt 5 + 3 - \frac{{\sqrt 5 + 2}}{{{{\left( {\sqrt 5 } \right)}^2} - {2^2}}} = \sqrt 5 + 3 - \frac{{\sqrt 5 + 2}}{{5 - 4}}\)

\( = \sqrt 5 + 3 - \sqrt 5 - 2 = 1.\)

b) \(\sqrt {{{\left( {\sqrt 7 - 2} \right)}^2}} - \sqrt {63} + \frac{{\sqrt {56} }}{{\sqrt 2 }} = \left| {\sqrt 7 - 2} \right| - \sqrt {9.7} + \sqrt {28} \)

\( = \sqrt 7 - 2 - 3\sqrt 7 + \sqrt {4.7} = - 2 - 2\sqrt 7 + 2\sqrt 7 = - 2.\)

c) \(\frac{{\sqrt {{{\left( {\sqrt 3 + \sqrt 2 } \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)}^2}} }}{{2\sqrt {12} }} = \frac{{\sqrt 3 + \sqrt 2 + \left| {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right|}}{{2.2\sqrt 3 }}\)

\( = \frac{{\sqrt 3 + \sqrt 2 + \sqrt 3 - \sqrt 2 }}{{4\sqrt 3 }} = \frac{{2\sqrt 3 }}{{4\sqrt 3 }} = \frac{1}{2}.\)

d) \(\frac{{\sqrt[3]{{{{\left( {\sqrt 2 + 1} \right)}^3}}} - 1}}{{\sqrt {50} }} = \frac{{\sqrt 2 + 1 - 1}}{{\sqrt {50} }} = \sqrt {\frac{2}{{50}}} = \sqrt {\frac{1}{{25}}} = \frac{1}{5}.\)

2. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) \(3\sqrt {45} + \frac{{5\sqrt {15} }}{{\sqrt 3 }} - 2\sqrt {245} ;\)

b) \[\frac{{\sqrt {12} - \sqrt 4 }}{{\sqrt 3 - 1}} - \frac{{\sqrt {21} + \sqrt 7 }}{{\sqrt 3 + 1}} + \sqrt 7 ;\]

c) \(\frac{{3 - \sqrt 3 }}{{1 - \sqrt 3 }} + \sqrt 3 \left( {2\sqrt 3 - 1} \right) + \sqrt {12} ;\)

d) \(\frac{{\sqrt 3 - 1}}{{\sqrt 2 }} + \frac{{\sqrt 2 }}{{\sqrt 3 - 1}} - \frac{6}{{\sqrt 6 }}.\)

Xem đáp án

a) \(3\sqrt {45} + \frac{{5\sqrt {15} }}{{\sqrt 3 }} - 2\sqrt {245} \)

\( = 3\sqrt {9.5} + 5\sqrt {\frac{{15}}{3}} - 2\sqrt {49.5} \)

\( = 9\sqrt 5 + 5\sqrt 5 - 14\sqrt 5 = 0.\)

b) \[\frac{{\sqrt {12} - \sqrt 4 }}{{\sqrt 3 - 1}} - \frac{{\sqrt {21} + \sqrt 7 }}{{\sqrt 3 + 1}} + \sqrt 7 \]

\[ = \frac{{\sqrt 4 \left( {\sqrt 3 - 1} \right)}}{{\sqrt 3 - 1}} - \frac{{\sqrt 7 \left( {\sqrt 3 + 1} \right)}}{{\sqrt 3 + 1}} + \sqrt 7 \]

\( = \sqrt 4 - \sqrt 7 + \sqrt 7 = 2.\)

c) \(\frac{{3 - \sqrt 3 }}{{1 - \sqrt 3 }} + \sqrt 3 \left( {2\sqrt 3 - 1} \right) + \sqrt {12} \)

\( = \frac{{\sqrt 3 \left( {\sqrt 3 - 1} \right)}}{{1 - \sqrt 3 }} + 3.2 - \sqrt 3 + 2\sqrt 3 \)

\( = - \sqrt 3 + 6 - \sqrt 3 + 2\sqrt 3 = 6.\)

d) \(\frac{{\sqrt 3 - 1}}{{\sqrt 2 }} + \frac{{\sqrt 2 }}{{\sqrt 3 - 1}} - \frac{6}{{\sqrt 6 }}\)

\( = \frac{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)\sqrt 2 }}{{\sqrt 2 .\sqrt 2 }} + \frac{{\sqrt 2 \left( {\sqrt 3 + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {\sqrt 3 + 1} \right)}} - \sqrt 6 \)

\[ = \frac{{\sqrt 6 - \sqrt 2 }}{2} + \frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{{{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2} - {1^2}}} - \sqrt 6 \]

\[ = \frac{{\sqrt 6 - \sqrt 2 }}{2} + \frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{2} - \sqrt 6 \]

\( = \frac{{\sqrt 6 - \sqrt 2 + \sqrt 6 + \sqrt 2 - 2\sqrt 6 }}{2} = 0.\)

3. Tự luận
1 điểm

Giả sử lực F của gió khi thổi theo phương vuông góc với bề mặt cánh buồm của một con thuyền tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ của gió, hệ số tỉ lệ là 30. Trong đó, lực F được tính bằng N (Newton) và tốc độ được tính bằng m/s.

a) Khi tốc độ của gió là 10 m/s thì lực F là bao nhiêu Newton?

b) Nếu cánh buồm chỉ có thể chịu được một áp lực tối đa là 12 000 N thì con thuyền đó có thể đi được trong gió với tốc độ gió tối đa là bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Từ giả thiết F tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ v của gió, hệ số tỉ lệ là 30 suy ra F : v2 = 30.

Nếu v = 10 (m/s) thì F = 30v2 = 30.102 = 3000 (N).

b) Nếu F = 12 000 (N) thì 12000 = 30v2 hay v2 = 400, suy ra \(v = \sqrt {400} = 20\) (m/s).

Vì vậy, nếu cánh buồm chỉ có thể chịu được một áp lực tối đa là 12 000 N thì con thuyền đó có thể đi được trong gió với tốc độ gió tối đa là 20 m/s.

4. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

a) \(\sqrt[3]{{{{\left( { - x - 1} \right)}^3}}};\)

b) \(\sqrt[3]{{8{x^3} - 12{x^2} + 6x - 1}}.\)

Xem đáp án

a) \(\sqrt[3]{{{{\left( { - x - 1} \right)}^3}}} = - x - 1.\)

b) Có \(8{x^3} - 12{x^2} + 6x - 1 = {\left( {2x} \right)^3} - 3.{\left( {2x} \right)^2}.1 + 3.2x{.1^2} - {1^3} = {\left( {2x - 1} \right)^3}\) nên

\(\sqrt[3]{{8{x^3} - 12{x^2} + 6x - 1}} = \sqrt[3]{{{{\left( {2x - 1} \right)}^3}}} = 2x - 1.\)

5. Tự luận
1 điểm

Xét căn thức \(\sqrt[3]{{27{x^3} - 27{x^2} + 9x - 1}}.\)

a) Viết biểu thức trong dấu căn dưới dạng một lập phương.

b) Tính giá trị của biểu thức \(A = {x^2} - x + 3 - \sqrt[3]{{27{x^3} - 27{x^2} + 9x - 1}}\) tại x = 2,1.

Xem đáp án

a) Biểu thức trong dấu căn là \(27{x^3} - 27{x^2} + 9x - 1.\)

Từ đó có thể viết biểu thức trong dấu căn dưới dạng một lập phương như sau:

\[27{x^3} - 27{x^2} + 9x - 1 = {\left( {3x} \right)^3} - 3.{\left( {3x} \right)^2}.1 + 3.3x{.1^2} - {1^3} = {\left( {3x - 1} \right)^3}.\]

b) Theo câu a, ta có \[\sqrt[3]{{27{x^3} - 27{x^2} + 9x - 1}} = \sqrt[3]{{{{\left( {3x - 1} \right)}^3}}} = 3x - 1.\]

Do đó \(A = {x^2} - x + 3 - \sqrt[3]{{27{x^3} - 27{x^2} + 9x - 1}}\)

\( = {x^2} - x + 3 - 3x + 1\)\( = {x^2} - 4x + 4 = {\left( {x - 2} \right)^2}.\)

Giá trị của biểu thức A tại x = 2,1 là A = (2,1 – 2)2 = 0,12 = 0,01.

6. Tự luận
1 điểm

Chiều dài đường xích đạo của Trái Đất có thể ước tính theo thể tích V của Trái Đất bằng công thức \[C = \sqrt[3]{{6V{\pi ^2}}}.\] Cho biết Trái Đất có thể tích khoảng 1 083 207 300 000 km3. Chiều dài đường xích đạo của Trái Đất bằng bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Chiều dài đường xích đạo của Trái Đất là giá trị của \(C = \sqrt[3]{{6V{\pi ^2}}}\) tại V = 1 083 207 300 000.

Sử dụng MTCT và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị ta được C = 40 030,17831.

Sử dụng MTCT và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị ta được C = 40 030 (km).

Vậy chiều dài đường xích đạo của Trái Đất khoảng 40 030 (km).