Giải VTH Toán 7 Luyện tập chung trang 14,15 có đáp án
15 câu hỏi
So sánh:
a) 1237 và 17,75;
a) 1237<17,75.
b) −659 và –7,125.
b) −659<−7,125.
Bảng sau cho biết các điểm đông đặc và điểm sôi của sáu nguyên tố được gọi là khí hiếm.
Khí hiếm | Điểm đông đặc (oC) | Điểm sôi (oC) |
Argon (A – gon) | –189,2 | –185,7 |
Helium (Hê – li) | –272,2 | –268,6 |
Neon (Nê – on) | –248,67 | –245,72 |
Krypton (Kríp – tôn) | –156,6 | –152,3 |
Radon (Ra – đôn) | –71,0 | –61,8 |
Xenon (Xê – nôn) | –111,9 | –107,1 |
(Theo britannica.com)
a) Khí hiếm nào có điểm đông đặc nhỏ hơn điểm đông đặc của Krypton?
a) Argon, Neon, Helium.
b) Khí hiếm nào có điểm sôi lớn hơn điểm sôi của Argon?
b) Radon, Krypton, Xenon.
c) Hãy sắp xếp các khí hiếm theo thứ tự điểm đông đặc tăng dần;
c) Helium, Neon, Argon, Krypton, Xenon, Radon.
d) Hãy sắp xếp các khí hiếm theo thứ tự điểm sôi giảm dần.
d) Radon, Xenon, Krypton, Argon, Neon, Helium.
Theo Đài khí tượng thủy văn tỉnh Lào Cai, ngày 10 – 01 – 2021, nhiệt độ thấp nhất tại thị xã Sa Pa là – 0,7oC; nhiệt độ tại thành phố Lào Cai là 9,6oC. Hỏi nhiệt độ tại thành phố Lào Cai cao hơn nhiệt độ tại thị xã Sa Pa bao nhiêu độ C?
(Theo vietnamplus.vn)
Nhiệt độ tại thành phố Lào Cai cao hơn nhiệt độ tại Sa Pa là:
9,6 – (– 0,7) = 9,6 + 0,7 = 10,3 (oC).
Thay mỗi dấu “...” bằng số thích hợp để hoàn thiện sơ đồ Hình 1.3, biết số trong mỗi ô ở hàng trên bằng tích của hai số trong hai ô kề nó ở hàng dưới.

Đặt các ô lần lượt là a, b, c, d, e, f như hình sau:

Áp dụng quy tắc của đề bài, ta tính được: a = 0,01.(–10) = –0,1;
b = (–10).10 = –100;
c = 10.( –0,01) = –0,1;
d = a.b = (–0,1).( –100) = 10;
e = b.c = (–100).( –0,1) = 10;
cf = d.e = 10.10 = 100.
Khi đó ta có bảng sau:

Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) A=2−12−18:1−32−34;
a) 2−12−18=168−48−18=118
và 1−32−34=44−64−34=−54
Vây A=118:−54=118.4−5=−1110
b) B=5−1+131−13.
b) 1+13:1−13=33+13:33−13=43:23=43.32=2
Vậy B = 5 – 2 = 3.
Tính một cách hợp lí: 1,2.154+167.−858−1,2.534−167.−718.
1,2.154+167.−858−1,2.534−167.−718
=1,2.154−1,2.534+167.−858−167.−718
=1,2.−84+167.−148
=−2,4+−4
=−6,4
Anh Sìn A Vềnh có một mảnh vườn hình chữ nhật, có chiều dài bằng 100, 5m; chiều rộng bằng 34 chiều dài.
a) Tính diện tích mảnh vườn.
a) Chiều rộng của hình chữ nhật là 34.100,5 = 0,75.100,5 = 75,375 (m).
Diện tích mảnh vườn là: 100, 5.75,375 = 7575,1875 (m2).
b) Để vận chuyển nguyên vật liệu và nông sản thu hoạch, anh Vềnh làm lối đi rộng 2m dọc theo chiều rộng của mảnh vườn. Tính diện tích còn lại của vườn.
b) Diện tích của lối đi là 75,375 . 2 = 150,75 (m2).
Phần diện tích còn lại của vườn là: 7575,1875 – 150,75 = 7424,4375 (m2).
Trang thường đi học lúc 6 giờ 30 phút, dự định đến trường lúc 7 giờ. Hôm nay r khỏi nhà được 1 100m thì trang phải quay lại lấy vở Toán bị quên ở nhà nên khi đến trường thì lúc 7 giờ 15 phút.
a) Hỏi vận tốc Trang thường đi là bao nhiêu?
a) Vì Trang phải quay lại nhà lấy vở nên Trang phải đi thêm một quãng đường so với ngày thường là 1,1 + 1,1 = 2,2 (km).
Thời gian Trang đi thêm là: 7 giờ 15 phút – 7 giờ = 15 phút.
Vận tốc Trang thường đi là: 2,2 : 1560 = 8,8 km/h.
b) Quãng đường từ nhà Trang đến trường dài bao nhiêu kilômét?
Giả sử vận tốc trên toàn chuyến đi là như nhau.
b) Thời gian Trang thường đi từ nhà đến trường là 7 giờ – 6 giờ 30 phút = 30 phút.
Quãng đường từ nhà đến trường là 8,8.3060 = 4,4 (km).

