Giải VTH Toán 7 KNTT Luyện tập trang 100 có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 7 KNTT Luyện tập trang 100 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 784 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hình lăng trụ đứng tam giác có số cạnh là:

A. 7;

B. 8;

C. 9;

D. 10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình lăng trụ đứng tam giác có số cạnh là: A. 7;  B. 8;  C. 9;  D. 10.  (ảnh 1)

Hình lăng trụ đứng tam giác có 9 cạnh (6 cạnh đáy và 3 cạnh bên).

2. Tự luận
1 điểm

Một hình lăng trụ đứng tứ giác có thể tích 432 cm3, chiều cao của hình lăng trụ là 12 cm. Diện tích đáy của hình lăng trụ là:

A. 5 184 cm2;

B. 26 cm2;

C. 36 cm2;

D. 216 cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi Sđáy (cm2) là diện tích đáy của hình lăng trụ.

Theo đề bài, ta có: Sđáy . 12 = 432, suy ra Sđáy = 432 : 12 = 36 (cm2).

3. Tự luận
1 điểm

Viết tên đỉnh, cạnh, mặt bên, mặt đáy của hình lăng trụ đứng tứ giác ở Hình 10.17.

Viết tên đỉnh, cạnh, mặt bên, mặt đáy của hình lăng trụ đứng tứ giác ở Hình 10.17. (ảnh 1)

Xem đáp án

Các đỉnh, cạnh, mặt bên, mặt đáy của hình lăng trụ MNPQ.M'N'P'Q' là:

- Các đỉnh: M, N, P, Q, M', N', P', Q'.

- Các cạnh đáy: MN, NP, PQ, QM, M'N', N'P', P'Q', Q'M'.

Các cạnh bên: MM', NN', PP', QQ'.

- Các mặt bên: MNN'M', NPP'N', PQQ'P', MQQ'M'.

Các mặt đáy: MNPQ, M'N'P'Q'.

4. Tự luận
1 điểm

Một cái bánh ngọt có dạng hình lăng trụ đứng tam giác, kích thước như Hình 10.18.

Tính thể tích cái bánh.

Một cái bánh ngọt có dạng hình lăng trụ đứng tam giác, kích thước như Hình 10.18. (ảnh 1)

Xem đáp án

Thể tích của cái bánh là V = \[\left( {\frac{1}{2}\,\,.\,\,6\,\,.\,8} \right)\] . 3 = 72 (cm3).

5. Tự luận
1 điểm

Một cái bánh ngọt có dạng hình lăng trụ đứng tam giác, kích thước như Hình 10.18.

Nếu phải làm một chiếc hộp để cái bánh này thì diện tích vật liệu cần dùng là bao nhiêu (coi mép dán không đáng kể)?

Nếu phải làm một chiếc hộp để cái bánh này thì diện tích vật liệu cần dùng là bao nhiêu (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích vật liệu làm chiếc hộp đựng bánh bằng tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy của hình lăng trụ.  

S = (6 + 8 + 10) . 3 + 2 . \[\left( {\frac{1}{2}\,\,.\,\,6\,\,.\,8} \right)\] = 120 (cm2).

6. Tự luận
1 điểm

Người ta đào một đoạn mương có dạng hình lăng trụ đứng tứ giác như Hình 10.19. Biết mương có chiều dài 20 m, sâu 1,5 m, bề mặt có chiều rộng 1,8 m và đáy mương là 1,2 m. Tính thể tích đất phải đào lên.

Người ta đào một đoạn mương có dạng hình lăng trụ đứng tứ giác như Hình 10.19. (ảnh 1)

Xem đáp án

Thể tích đất phải đào lên bằng thể tích của hình lăng trụ đứng:

\[\left( {\frac{{\left( {1,8 + 1,2} \right).1,5}}{2}} \right)\]. 20 = 45 (m3).

7. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 10.20 và tìm giá trị của x, biết thể tích của hình lăng trụ là 15 cm3.

Quan sát Hình 10.20 và tìm giá trị của x, biết thể tích của hình lăng trụ là 15 cm3.  (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích đáy của hình lăng trụ là S = \(\frac{1}{2}\,.\,2\,.\,x\) = x (cm2).

Hình lăng trụ có thể tích 15 cm3 nên ta có:

x . 5 = 15 nên x = 15 : 5 = 3 (cm).