Giải VTH Tiếng Anh 7 Unit 9. Writing có đáp án
12 câu hỏi
Write the sentence using the guided words and phrases. You may have to change the words or add more. (Viết các câu bằng cách sử dụng các từ và cụm từ đã hướng dẫn. Bạn có thể phải thay đổi các từ hoặc thêm nhiều từ khác.)
Mid-Autumn Festival / happen / middle / eighth lunar month.
Mid-Autumn Festival happens in the middle of the eighth lunar month.
Tết Trung thu diễn ra vào giữa tháng 8 âm lịch.
Write the sentence using the guided words and phrases. You may have to change the words or add more. (Viết các câu bằng cách sử dụng các từ và cụm từ đã hướng dẫn. Bạn có thể phải thay đổi các từ hoặc thêm nhiều từ khác.)
People / start / prepare / festival / long / advance.
People start to prepare for the festival long in advance.
Mọi người bắt đầu chuẩn bị cho lễ hội từ trước rất lâu.
Write the sentence using the guided words and phrases. You may have to change the words or add more. (Viết các câu bằng cách sử dụng các từ và cụm từ đã hướng dẫn. Bạn có thể phải thay đổi các từ hoặc thêm nhiều từ khác.)
the streets, / lion dancers / practise / their performance / shops / sell / moon cakes.
In the streets, lion dancers practise for their performance, and shops sell moon cakes.
Trên đường phố, các nghệ sĩ múa lân tập luyện cho tiết mục của mình, và các cửa hàng bán bánh trung thu.
Write the sentence using the guided words and phrases. You may have to change the words or add more. (Viết các câu bằng cách sử dụng các từ và cụm từ đã hướng dẫn. Bạn có thể phải thay đổi các từ hoặc thêm nhiều từ khác.)
They / also / toys, star lanterns / colourful masks.
They also sell toys, star lanterns, and colourful masks.
Họ cũng bán đồ chơi, đèn lồng ngôi sao, và mặt nạ nhiều màu sắc.
Write the sentence using the guided words and phrases. You may have to change the words or add more. (Viết các câu bằng cách sử dụng các từ và cụm từ đã hướng dẫn. Bạn có thể phải thay đổi các từ hoặc thêm nhiều từ khác.)
On / night / the full moon, / people offer / moon cakes / grapefruits / their ancestors.
On the night of the full moon, people offer moon cakes and grapefruits to their ancestors.
Vào đêm rằm, người ta dâng bánh trung thu và quả nho lên tổ tiên.
Write the sentence using the guided words and phrases. You may have to change the words or add more. (Viết các câu bằng cách sử dụng các từ và cụm từ đã hướng dẫn. Bạn có thể phải thay đổi các từ hoặc thêm nhiều từ khác.)
Then / children / parade around / star lanterns / moon cakes.
Then children parade around with their star lanterns and eat moon cakes.
Sau đó trẻ em diễu hành xung quanh với lồng đèn ông sao và ăn bánh trung thu.
Reorder the words and phrases to make meaningful sentence. (Sắp xếp lại thứ tự các từ và cụm từ để tạo thành câu có nghĩa.)
lunar month / Taiwanese people / the Lantern Festival / celebrate/ on the 15th / df the first /.
Taiwanese people celebrate the Lantern Festival on the 15th of the first lunar month.
Người Đài Loan tổ chức Lễ hội đèn lồng vào ngày 15 tháng Giêng âm lịch.
Reorder the words and phrases to make meaningful sentence. (Sắp xếp lại thứ tự các từ và cụm từ để tạo thành câu có nghĩa.)
The festival / in the New Year / aims to / prosperity, / wish for peace, / and joy /.
Lễ hội nhằm cầu mong năm mới an khang, thịnh vượng, vạn sự như ý.
The festival aims to wish for peace, prosperity, and joy in the New Year.
Reorder the words and phrases to make meaningful sentence. (Sắp xếp lại thứ tự các từ và cụm từ để tạo thành câu có nghĩa.)
Every year, / of people and / thousands / attend / visitors / the festival /.
Every year, thousands of people and visitors attend the festival.
Hàng năm có hàng nghìn người dân và du khách tham dự lễ hội.
Reorder the words and phrases to make meaningful sentence. (Sắp xếp lại thứ tự các từ và cụm từ để tạo thành câu có nghĩa.)fly to the sky / They write / these lanterns / on the lanterns, / and / their wishes / .
They write their wishes on the lanterns, and these lanterns fly to the sky.
Họ viết điều ước của họ trên những chiếc đèn lồng, và những chiếc đèn lồng này bay lên trời.
Reorder the words and phrases to make meaningful sentence. (Sắp xếp lại thứ tự các từ và cụm từ để tạo thành câu có nghĩa.)
to the Gods / People / their wishes / the lanterns / believe that / will bring /.
People believe that the lanterns will bring their wishes to the Gods.
Mọi người tin rằng những chiếc đèn lồng sẽ mang điều ước của họ đến các vị thần.
Reorder the words and phrases to make meaningful sentence. (Sắp xếp lại thứ tự các từ và cụm từ để tạo thành câu có nghĩa.)
on the lanterns / Family members / the quizzes / have a feast / gather to / and solve /.
Family members gather to have a feast and solve the quizzes on the lanterns.
Các thành viên trong gia đình tụ tập để ăn tiệc và giải các câu đố trên đèn lồng.





