Giải VTH Ngữ Văn 8 CTST Ôn tập học kì 1 có đáp án
Đề thi

Giải VTH Ngữ Văn 8 CTST Ôn tập học kì 1 có đáp án

A
Admin
VănLớp 896 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Nối tên thể loại ở cột A với đặc điểm tương ứng ở cột B:

Thể loại (cột A)

 

Đặc điểm (cột B)

1. Thơ sáu chữ

a. Là những ý kiến thể hiện quan điểm của người viết về luận đề.

2. Văn bản thông tin

b. Là thể loại tự sự dân gian chứa đựng yếu tố gây cười, nhằm mục địch giải trí hoặc phê phán, châm biếm, đả kích những thói hư, tật xấu trong cuộc sống.

3. Hài kịch

c. Là văn bản được viết để lí giải nguyên nhân xuất hiện và cách thức diễn ra một hiện tượng tự nhiên. Kiểu văn bản này thường xuất hiện trong các tài liệu khoa học.

4. Luận điểm trong văn bản nghị luận

d. Là thể thơ mỗi dòng có sáu chữ, mỗi bài gồm nhiều khổ, mỗi khổ thường có bốn dòng thơ và có cách gieo vần, ngắt nhịp đa dạng.

5. Truyện cười

đ. Là một thể loại kịch, dùng biện pháp gây cười để chế giễu các tính cách và hành động xấu xa, lố bịch, lỗi thời của con người.

6. Thơ bảy chữ

 

e. Là thể thơ mỗi dòng có bảy chữ, mỗi bài gồm nhiều khổ, mỗi khổ thường có bốn dòng thơ và có cách gieo vần, ngắt nhịp đa dạng.

Xem đáp án

1 - d

2 - c

3 - đ

4 - e

5 - b

6 - a

2. Tự luận
1 điểm

Chọn một văn bản tiêu biểu cho mỗi thể loại đã học trong học kì 1 để hoàn thành bảng sau:

Bài học

Tên văn bản

Tác giả

Thể loại

Đặc điểm

Nội dung

Hình thức

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

Xem đáp án

Bài học

Tên văn bản

Tác giả

Thể loại

Đặc điểm

Nội dung

Hình thức

1

Nhớ đồng

Tố Hữu

Thơ bảy chữ

Bài thơ là tiếng lòng da diết với cuộc đời, cuộc sống tự do và say mê cách mạng của nhân vật trữ tình.

Thơ

Phương thức biểu đạt: Biểu cảm.

2

Mưa xuân II

Nguyễn Bính

Thơ tự do

Cảm xúc rung động của tác giả trước sự kỳ diệu của tạo hóa, nhà thơ phải mượn cây bút hội họa để vẽ lại, tạc lại cái khoảnh khắc mà tâm hồn ông đang run lên cùng với niềm vui sinh nở.

Văn bản thông tin

3

Bức thư của thủ lĩnh da đỏ

Xi-át-tô

Văn bản nghị luận

Qua bức thư trả lời yêu cầu mua đất của Tổng thống Mĩ Phreng – klin, thủ lĩnh người da đỏ Xi-át-tơn, đã đặt ra một vấn đề có ý nghĩa toàn nhân loại: Con người phải sống hòa hợp với thiên nhiên, phải chăm lo bảo vệ môi trường và thiên nhiên như bảo vệ mạng sống của chính mình.

Văn bản

Phương thức biểu đạt: nghị luận kết hợp với miêu tả, biểu cảm. Sử dụng phép so sánh, nhân hoa, điệp ngữ phong phú đa dạng.

 

4

Khoe của

 

Truyện cười

Truyện “Lợn cưới, áo mới” chế giễu, phê phán những người có tính hay khoe của, một tính xấu khá phổ biến trong xã hội.

Cách kể chuyện ngắn gọn, gây ấn tượng cho người đọc.

- Có yếu tố gây cười, hài hước.

5

Ông Giuốc- đanh mặc lễ phục

Mô-li-e

Hài kịch

Văn bản khắc họa tính cách lố lăng của một tên trưởng giả đã dốt nát còn đòi học làm sang, tạo nên tiếng cười cho đọc giả

- Sử dụng lời thoại sinh động, chân thực và phù hợp, nghệ thuật tăng cấp khiến cho lớp kịch càng ngày càng hấp dẫn, tính cách nhân vật được khắc họa thành công, rõ nét

3. Tự luận
1 điểm

Tóm tắt những kinh nghiệm em đã tích lũy được ở học kì 1 về việc đọc hiểu văn bản theo một số thể loại cụ thể:

STT

Thể loại

Kinh nghiệm đọc rút ra

1

Thơ sáu chữ, bảy chữ

 

2

Văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên

 

3

Văn bản nghị luận

 

4

Truyện cười

 

5

Hài kịch

 

Xem đáp án

STT

Thể loại

Kinh nghiệm đọc rút ra

1

Thơ sáu chữ, bảy chữ

- Chú ý âm vần, thanh, sự trùng điệp của âm hưởng

- Đọc và cảm nhận được hình tượng ngôn nghữ trong tác phẩm

- Đọc và phát hiện ý ngoài lời thơ, dùng trí tưởng tượng để khôi phục hoàn chỉnh về đời sống cảm xúc trong bài thơ

- Thấy được giọng điệu, ý vị của thơ

- Tìm hiểu ngữ cảnh, chủ thể trữ tình của thơ

2

Văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên

- Tìm hiểu bố cục tổng quan

- Xác định được đối tượng thuyết minh

- Nắm chắc những đặc điểm và tính chất của sự vật, hiện tượng cần được thuyết minh

3

Văn bản nghị luận

- Chú ý tìm ra các luận điểm, lí lẽ và dẫn chứng để thấy được sự liên kết của văn bản

- Cần hiểu được mục đích và đối tượng hướng đến của văn bản.

- Nghệ thuật viết văn nghị luận của tác giả

4

Truyện cười

- Khái quát những đặc trưng của thể loại truyện cười

- Chỉ ra mục đích của tiếng cười

- Trả lời câu hỏi: Cái cười ở đây bật ra nhằm mục đích gì? Có thể rút ra những bài học gì cho cuộc sống từ truyện cười đã đọc

5

Hài kịch

- Tìm hiểu nhân vật kịch

- Tìm hiểu xung đột kịch

- Tìm hiểu hành động kịch

- Tìm hiểu lời thoại

4. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Tiếng cười có một nhiệm vụ quan trọng với cấu trúc cơ thể của chúng ta. Nó là một yếu tố làm cơ thể thêm khỏe mạnh, mang lại cho con người niềm vui. Tiếng cười bắt đầu từ phổi và cơ hoành, tạo ra rung động ở khắp các cơ quan nội tạng, giúp thân thể vận động dễ chịu. Về mặt y học, nụ cười kích thích màu trong cơ thể lưu thông tốt hơn. Cười nhiều cũng làm tăng tốc độ hô hấp, giúp toàn thân nóng lên, căng tràn sức sống. Khi cười, cơ thể được khôi phục về trạng thái sung sức, cân bằng và các chức năng của cơ thể vì thế cũng được cấu trúc lại vững chắc và hài hoà hơn.

(Theo O-ri-sơn Xơ-goét Ma-đơn, Tiếng cười có lợi ích gì?)

a. Đoạn văn trên được viết theo kiểu:

.........................................................................................................................

b. Câu chủ đề của đoạn văn trên (nếu có) là:

.........................................................................................................................

c. Tìm ít nhất ba từ Hán Việt trong đoạn văn trên và giải thích ý nghĩa của chúng bằng cách hoàn thành bảng sau:

STT

Từ Hán Việt

Nghĩa của từ Hán Việt

 

 

 

Xem đáp án

a. Đoạn văn trên được viết theo kiểu: diễn dịch

b. Câu chủ đề của đoạn văn trên (nếu có) là: “Tiếng cười có một nhiệm vụ quan trong với cấu trúc cơ thể của chúng ta.”

c.

STT

Từ Hán Việt

Nghĩa của từ Hán Việt

1

Thân thể

thân mình, chỉ chung mình mẩy chân tay của một người.

2

Hài hòa

phối kết phù hợp và cân đối, hòa thuận nhịp nhàng

3

Khôi phục

Cái gì đã mất mà lấy lại được, làm cho việc gì trở lại như vốn có, như trước đó gọi là "khôi phục".

5. Tự luận
1 điểm

Cho bài ca dao sau:

Ai ơi về miệt Tháp Mười

Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn.

a. Từ ngữ địa phương có trong bài ca dao trên là:

.........................................................................................................................

Tác dụng của (những) từ ngữ ấy là:

.........................................................................................................................

b. Thán từ có trong bài ca dao là:

.........................................................................................................................

Tác dụng của thán từ ấy là:

.........................................................................................................................

Xem đáp án

a. Từ ngữ địa phương có trong bài ca dao trên là: miệt

Tác dụng của (những) từ ngữ ấy là: Thể hiện niềm tự hào, yêu mến và biết ơn của tác giả dân gian đối với quê hương xứ sở.

b. Thán từ có trong bài ca dao là: ai ơi

Tác dụng của thán từ ấy là: Dùng để bộc lộ tình cảm và dùng để gọi đáp.

6. Tự luận
1 điểm

Đọc câu tục ngữ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước.

a. Từ tượng thanh có trong câu tục ngữ trên:

.........................................................................................................................

Tác dụng của từ tượng thanh ấy:

.........................................................................................................................

b. Nghĩa tường minh của câu tục ngữ trên:

.........................................................................................................................

Nghĩa hàm ẩn của câu tục ngữ trên:

.........................................................................................................................

Xem đáp án

a. Từ tượng thanh có trong câu tục ngữ trên: uôm uôm

Tác dụng của từ tượng thanh ấy: miêu tả sinh động tiếng ếch kêu, giúp cho câu văn sống động hơn.

b. Nghĩa tường minh của câu tục ngữ trên: khi ếch kêu uôm uôm, ao chuôm sẽ đầy nước.

Nghĩa hàm ẩn của câu tục ngữ trên: câu thành ngữ ám chỉ về thời tiết, khi mà lúc ếch kêu uôm uôm vào tối hôm đó thì tối đó ắt hẳn trời sẽ mưa và mưa lớn khiến cho ao chuôm để ngoài trời có thể đầy nước.

7. Tự luận
1 điểm

Điền thông tin về một số kiểu bài viết vào bảng sau:

Kiểu bài

Khái niệm

Đặc điểm

Bố cục

Văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên

 

 

 

Văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống

 

 

 

Bài văn kể lại một hoạt động xã hội

 

 

 

Xem đáp án

Kiểu bài

Khái niệm

Đặc điểm

Bố cục

Văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên

Là văn bản được viết để lí giải nguyên nhân xuất hiện và cách thức diễn ra của một hiện tượng tự nhiên

Thường xuât hiện trong các tài liệu khoa học với các dạng như: giải thích trình tự diễn ra các hiện tượng tự nhiên, giải thích nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của hiện tượng tự nhiên...

- Phần mở đầu

- Phần nội dung

- Phần kết thúc

 

Văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống

là kiu văn bản thông tin trình bày ý kiến, nguyện vọng của người viết, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân xem xét giải quyết một vấn đề của đời sống thuộc thẩm quyền của họ

Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin về thời gian, địa điểm, tổ chức hoặc cá nhân đề nghị, thông tin về người viết kiến nghị

- Phần mở đầu

- Phần nội dung

- Phần kết thúc

- phụ định

 

Bài văn kể lại một hoạt động xã hội

Là kiểu văn bản về về một hoạt động xã hội của chủ thể

Thể hiện việc chuẩn bị, diễn biến và ý nghĩa của hoạt động

- Phần mở đầu

- Phần nội dung

- Phần kết thúc

8. Tự luận
1 điểm

- Ở học kì 1 của lớp 8, em được tiếp tục rèn luyện một số kiểu bài viết đã học ở lớp 6 và lớp 7. Đó là những kiểu bài viết sau:

.........................................................................................................................

- So với những lớp trước, ở học kì này, em đã học thêm được (những) điều mới mẻ sau về cách viết các kiểu bài ấy:

.........................................................................................................................

Xem đáp án

- Ở học kì 1 của lớp 8, em được tiếp tục rèn luyện một số kiểu bài viết đã học ở lớp 6 và lớp 7. Đó là những kiểu bài viết sau:

+ Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do.

+ Viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên

+ Viết bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống

+ Viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội

+ Viết văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống

- So với những lớp trước, ở học kì này, em đã học thêm được (những) điều mới mẻ sau về cách viết các kiểu bài ấy: cách triển khai chi tiết nội dung, cách trình bày và hiểu được cách làm bài văn sâu hơn các kì trước.

9. Tự luận
1 điểm

Nhận định về cách viết các kiểu bài đã học ở học kì 1 được trình bày trong bảng sau là đúng hay sai? Lí giải nếu em cho là sai.

STT

Nhận định về cách viết

các kiểu bài

Đúng

Sai

Lí giải nếu sai

1

Khi làm thơ sau chữ, bảy chữ, chỉ được sử dụng một loại vần trong số các loại vần như: vần chân, vần lưng, vần liền, vần cách/ vần chéo.

 

 

 

2

Bố cục của đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do gồm hai phần sau: mở đoạn (giới thiệu nhan đề bài thơ tự do, tên tác giả, nêu cảm nghĩ chung về bài thơ), thân đoạn (nêu các ý thể hiện cảm xúc và suy nghĩ về toàn bộ bài thơ hoặc một vài nét độc đáo của bài thơ).

 

 

 

3

Đối với bài viết thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên, nội dung phần giải thích cần rõ ràng, chính xác, lô-gic, chặt chẽ, thuyết phục về những nguyên nhân dẫn đến và trình tự diễn ra của hiện tượng tự nhiên.

 

 

 

4

Để thu thập tư liệu cho bài viết thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên, người viết chỉ cần chú ý quan sát và ghi chép lại cẩn thận cách thức diễn ra của hiện tượng tự nhiên.

 

 

 

5

Phần nội dung của văn bản kiến nghị gồm lí do kiến nghị, nội dung kiến nghị.

 

 

 

6

Đối với bài văn kể về một hoạt động xã hội, người kể có thể sắp xếp các sự kiện không theo trật tự diễn tiến của hoạt động để gây ấn tượng đặc biệt với người đọc.

 

 

 

7

Đối với bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống, khi bàn luận về vấn đề, người viết cần đưa ra lí lẽ từ nhiều khía cạnh, thể hiện góc nhìn đa chiều về vấn đề nghị luận.

 

 

 

8

Khi triển khai phần thân bài của bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống, người viết cần thực hiện hai thao tác: giải thích từ ngữ, ý kiến cần bàn luận và bàn luận về vấn đề.

 

 

 

Xem đáp án

STT

Nhận định về cách viết

các kiểu bài

Đúng

Sai

Lí giải nếu sai

1

Khi làm thơ sau chữ, bảy chữ, chỉ được sử dụng một loại vần trong số các loại vần như: vần chân, vần lưng, vần liền, vần cách/ vần chéo.

 

x

Có thể dùng nhiều loại vần trong một bài thơ sáu bảy chữ

2

Bố cục của đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do gồm hai phần sau: mở đoạn (giới thiệu nhan đề bài thơ tự do, tên tác giả, nêu cảm nghĩ chung về bài thơ), thân đoạn (nêu các ý thể hiện cảm xúc và suy nghĩ về toàn bộ bài thơ hoặc một vài nét độc đáo của bài thơ).

 

x

Bố cục đoạn văn gồm 3 phần (mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn)

3

Đối với bài viết thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên, nội dung phần giải thích cần rõ ràng, chính xác, lô-gic, chặt chẽ, thuyết phục về những nguyên nhân dẫn đến và trình tự diễn ra của hiện tượng tự nhiên.

x

 

 

4

Để thu thập tư liệu cho bài viết thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên, người viết chỉ cần chú ý quan sát và ghi chép lại cẩn thận cách thức diễn ra của hiện tượng tự nhiên.

x

 

 

5

Phần nội dung của văn bản kiến nghị gồm lí do kiến nghị, nội dung kiến nghị.

x

 

 

6

Đối với bài văn kể về một hoạt động xã hội, người kể có thể sắp xếp các sự kiện không theo trật tự diễn tiến của hoạt động để gây ấn tượng đặc biệt với người đọc.

 

x

Các sự kiện cần theo trình tự

7

Đối với bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống, khi bàn luận về vấn đề, người viết cần đưa ra lí lẽ từ nhiều khía cạnh, thể hiện góc nhìn đa chiều về vấn đề nghị luận.

x

 

 

8

Khi triển khai phần thân bài của bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống, người viết cần thực hiện hai thao tác: giải thích từ ngữ, ý kiến cần bàn luận và bàn luận về vấn đề.

x

 

 

10. Tự luận
1 điểm

Liệt kê những nội dung thực hành Nói và nghe mà em đã trải nghiệm ở mỗi bài học của học kì 1:

.........................................................................................................................

Trong những nội dung ấy, em ấn tượng nhất với trải nghiệm ở bài học nào: .........................................................................................................................

Xem đáp án

Những nội dung thực hành Nói và nghe mà em đã trải nghiệm ở mỗi bài học của học kì 1:

- Nghe và tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác.

- Nghe và nắm bắt nội dung chính trong thảo luận nhóm, trình bày lại nội dung đó.

- Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội.

- Thảo luận ý kiến về một vấn đề của đời sống

- Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội

11. Tự luận
1 điểm

Theo em, việc nghe, tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác và nghe, nắm bắt nội dung chính trong thảo luận nhóm, trình bày lại nội dung đó có (những) điểm giống và khác nhau như thế nào (làm vào bảng sau):

 

Nghe, tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác

Nghe, nắm bắt nội dung chính trong thảo luận nhóm, trình bày lại nội dung đó

Điểm giống nhau

 

Điểm khác nhau

 

 

Xem đáp án

 

Nghe, tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác

Nghe, nắm bắt nội dung chính trong thảo luận nhóm, trình bày lại nội dung đó

Điểm giống nhau

Cùng tóm tắt nội dung từ bên ngoài, ý kiến của người khác

Điểm khác nhau

Cần sự tập trung và cần xem xét ý hiểu, cách trình bày của người khác để rút kinh nghiệm.

Cần sự tập trung và chọn lọc ra các ý kiến tốt nhất để trình bày.

12. Tự luận
1 điểm

Nếu được chia sẻ kinh nghiệm liên quan đến việc trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội, em sẽ chọn chia sẻ nội dung như sau:

Xem đáp án

Nếu được chia sẻ kinh nghiệm liên quan đến việc trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội, em sẽ chọn chia sẻ nội dung như sau:

Em sẽ chọn chia sẻ về cách tìm ý:

- Dựa vào bài viết lựa chọn các ý chính, các chỗ có thể lược bỏ.

- Tìm những câu mở đầu, kết thúc bài nói phù hợp, nhằm gây chú ý, tạo ấn tượng đối với người nghe.

- Sử dụng công cụ hỗ trợ như: bản tóm tắt các ý chính đề khi cần chỉ nhìn lướt qua là nhớ, chuẩn bị tìm hình ảnh, video, sơ đồ, bảng biểu để trình chiếu nhằm tăng tính thuyết phục cho lí lẽ và bằng chứng.

- Dự kiến trước một số điểm thắc mắc mà người nghe có thể nêu lên để tìm cách trả lời, giải đáp.

13. Tự luận
1 điểm

Điều quan trọng nhất cần lưu ý để việc thảo luận ý kiến về một vấn đề của đời sống đạt kết quả như mong muốn là:

.........................................................................................................................

Lí do cần lưu ý là gì:

.........................................................................................................................

Xem đáp án

- Điều quan trọng nhất cần lưu ý để việc thảo luận ý kiến về một vấn đề của đời sống đạt kết quả như mong muốn là: cần tôn trọng quan điểm khác biệt.

- Lí do cần lưu ý: Bởi mỗi người có một suy nghĩ khác nhau, cần tôn trọng các ý kiến đó, không chen ngang mà nên nghe và thống nhất, học hỏi, tìm ra ý kiến tốt nhất để cùng nhau học tập trao đổi