Giải VTH Ngữ Văn 8 CTST Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu) có đáp án
4 câu hỏi
Bố cục của bài thơ: ................
Điền thông tin vào chỗ trống bên dưới về luật, niêm, vần của bài thơ Chạy giặc:
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
|
1 | Tan | chợ | vừa | nghe | tiếng | súng | Tây |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 | Một | bàn | cờ | thế | phút | sa | tay |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 | Bỏ | nhà | lũ | trẻ | lơ | xơ | chạy | Đối |
|
|
|
|
|
|
|
| |
4 | Mất | ổ | bầy | chim | dáo | dác | bay | |
|
|
|
|
|
|
|
| |
5 | Bến | Nghé | của | tiền | tan | bọt | nước | Đối |
|
|
|
|
|
|
|
| |
6 | Đồng | Nai | tranh | ngồi | nhuốm | màu | mây | |
|
|
|
|
|
|
|
| |
7 | Hỏi | trang | dẹp | loạn | rày | đâu | vắng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8 | Nỡ | để | dân | đen | mắc | nạn | này |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Lưu ý: Những tiếng niêm với nhau cần tô cùng màu.)
Bố cục của bài thơ: 2 phần
+ Câu 1 đến câu 6: tình hình đất nước bị giặc Tây xâm lược và khắc hoạ khung cảnh loạn lạc, tang thương.
+Câu 7 đến câu 8: thể hiện tình cảm yêu nước, thương dân, lo lắng cho vận mệnh đất nước.
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
|
1 | Tan | chợ | vừa | nghe | tiếng | súng | Tây |
|
|
| T |
| B |
| T | Vần |
|
2 | Một | bàn | cờ | thế | phút | sa | tay |
|
|
| B |
| T |
| B | Vần |
|
3 | Bỏ | nhà | lũ | trẻ | lơ | xơ | chạy | Đối |
|
| B |
| T |
| B |
| |
4 | Mất | ổ | bầy | chim | dáo | dác | bay | |
|
| T |
| B |
| T | Vần | |
5 | Bến | Nghé | của | tiền | tan | bọt | nước | Đối |
|
| T |
| B |
| T |
| |
6 | Đồng | Nai | tranh | ngồi | nhuốm | màu | mây | |
|
| B |
| B |
| B | Vần | |
7 | Hỏi | trang | dẹp | loạn | rày | đâu | vắng |
|
|
| B |
| T |
| B |
|
|
8 | Nỡ | để | dân | đen | mắc | nạn | này |
|
|
| T |
| B |
| T | Vần |
|
- Đây là bài thơ thất ngôn bát cú luật trắc vần bằng
+ Số câu: 8.
+Số chữ trong câu: 7.
- Niêm: Chữ thứ hai của câu 1 là “trắc” niêm với chữ thứ hai của câu 8 cũng là “trắc”, chữ thứ hai của câu 2 là “bằng” niêm với chữ thứ hai của câu 3 cũng là “bằng”, chữ thứ hai. của câu 4 là “trắc” niêm với chữ thứ hai của câu 5 cũng là “trắc”, chữ thứ hai của câu 6 là “bằng” niêm với chữ thứ hai của câu 7 cũng là “bằng”.
- Vần: chỉ hiệp theo một vần ở các câu 1, 2, 4, 6, 8 (Tây – tay – bay – mây – này). – Đối: Câu 3 đối với câu 4, câu 5 đối với câu 6.
- Nhịp: Bài thơ ngắt nhịp 2/2/3 ở các câu 1, 3, 4, 5, 6 và ngắt nhịp 4/3 ở các câu 2, 7, 8. Đây là cách ngắt nhịp tạo được cảm xúc dồn dập, biến đổi.
=> Kết luận. Bài thơ tuân thủ quy định về luật, niêm, vần của một bài thơ thất ngôn bát củ luật trắc vần bằng theo luật Đường.
Trong sáu câu đầu, hình ảnh chạy giặc của người dân được gợi tả bằng những từ ngữ:
Trong sáu câu đầu, hình ảnh chạy giặc của người dân được gợi tả bằng những từ ngữ: lơ xơ, đảo đặc (từ láy), tan bọt nước, nhuốm màu máy là những từ gợi hình, gợi cảm, vẽ ra được bức tranh loạn lạc, tang thương với những con người yếu ớt, không nơi nương tựa.
Điều tác giả muốn gửi gắm qua hai câu thơ cuối:
Điều tác giả muốn gửi gắm qua hai câu thơ cuối: Tác giả bày tỏ sự lo lắng, thương xót cho người dân, cho vận mệnh đất nước, đồng thời cũng thể hiện sự thất vọng, sự trông đợi, sự chất vấn... đối với những “trang dẹp loạn”, những người có khả năng và trách nhiệm trước thời cuộc.
Biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ | Tác dụng |
................................................................. ................................................................. | ................................................................. ................................................................. |
Biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ | Tác dụng |
Biện pháp tu từ đảo ngữ được sử dụng ở các câu 3, 4, 5, 6 | Nhấn mạnh sự yếu ớt, không nơi nương tựa của con người trong cảnh loạn lạc. |
Câu hỏi tu từ được đặt ra cuối bài thơkhông nhằm mục đích tìm kiếm câu trả lời mà câu trả lời đã nằm ngay trong câu hỏi. | Nhằm nhấn mạnh nội dung người viết muốn gửi gắm: dân tộc này cần người có trách nhiệm đứng ra gánh vác, đối phó với giặc ngoại xâm. |




