Giải vở bài tập Toán lớp 4  Bài 55. Mét vuông có đáp án
Đề thi

Giải vở bài tập Toán lớp 4 Bài 55. Mét vuông có đáp án

A
Admin
ToánLớp 461 lượt thi
4 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào ô trống

Đọc sốViết số
Một nhìn chín trăm năm mươi hai mét vuông 
Hai nghìn không trăm hai mươi mét vuông 
 1969m2
 4000dm2
Chín trăm mười một xăng – ti – mét vuông

Xem đáp án
Đọc sốViết số
Một nghìn chín trăm năm mươi hai mét vuông1952m2
Hai nghìn không trăm hai mươi mét vuông2020m2
Một nghìn chín trăm sáu mươi chín mét vuông1969m2
v4000dm2
Chín trăm mười một xăng – ti – mét vuông911cm2
2. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

6m2 = ……..dm2     990m2 = ……..dm2

11m2 = ……..cm2     500dm2 = ……..m2

2500dm2 = ……..m2     15dm22cm2 = …….. cm2

Xem đáp án

6m2 = 600dm2     990m2 = 99000dm2

11m2 = 110000cm2     500dm2 = 5m2

2500dm2 = 25m2     15dm22cm2 = 1502 cm2

3. Tự luận
1 điểm

Một sân vận động hình chữ nhật có chiều dài là 150m và chiều rộng là 80m. Tính chu vi và diện tích của sân vận động.

Xem đáp án

Tóm tắt:

Giải vở bài tập Toán 4 | Giải VBT Toán 4

P = ?

S = ?

Bài giải

Chu vi hình chữ nhật là:

(150 + 80) 2 = 460 (m)

Diện tích hình chữ nhật là:

150 × 80 = 12000 (m2)

Đáp số: Chu vi là 460 m2

4. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích của miếng bìa có các kích thước theo hình vẽ ở bên dưới:

Giải vở bài tập Toán 4 | Giải VBT Toán 4

Xem đáp án

Bài giải

Ta gọi các đỉnh miếng bìa có thứ tự là: A, B, C, D, E, F, G.

ố đo của cạnh CF là:

CF = BF – BC = AG = BC = 10 – 3 = 7 (cm)

Số đo của cạnh FE là:

FE = GE – GF = GE – AB = 21 – 9 =12 (cm)

Diện tích hình chữ nhật ABFG LÀ:

SABFG = AG × AB = 10 × 9 = 90 (cm2)

Diện tích hình chữ nhật CDEF là:

SCDEF = FE × FC = 7 × 12 = 84 (cm2)

Diện tích của miếng bìa ABCDEG

SABCDEF = SABFG+ SCDEF = 90 + 84 = 174 (cm2)

Đáp số: 174cm2