Giải Vở bài tập Tiếng Việt 4 CTST Bài 8: Mùa hoa phố Hội có đáp án
5 câu hỏi
Viết 3- 4 từ:
Có nghĩa giống với từ đẹp | Có nghĩa trái ngược với từ đẹp |
|
|
Có nghĩa giống với từ đẹp | Có nghĩa trái ngược với từ đẹp |
xinh, xinh xắn, mỹ lệ, kiều diễm. | xấu, xấu xí, khó coi. |
Viết các từ dưới đây vào nhóm thích hợp.
dịu dàng | hoành tráng | hùng vĩ | lịch sự | bao la |
trùng điệp bao | nết na | hiền hậu | mũm mĩm | rực rỡ |
a. Từ thường được dùng để nói về vẻ đẹp của người.
……………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………….
b. Từ thường được dùng để nói về vẻ đẹp của thiên nhiên.
……………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………….
a. dịu dàng, lịch sự, nết na, hiền hậu, mũm mĩm.
b. hoành tráng, hùng vĩ, bao la, trùng điệp, rực rỡ.
Chọn một từ ngữ phù hợp trong đơn điền vào chỗ trống.
Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. Trời …………………….(xanh thẳm, xanh biếc), biển cũng thẳm xanh như dâng cao lên, chắc nịch. Trời …………………… (thả, rải) mây trắng nhạt, biển …………………… (mơ mộng, mơ màng) dịu hơi sương. Trời …………………… (u ám, âm u) mây mưa, biển ………………….. (xám xịt, xam xám) nặng nề. Trời …………………… (ầm ĩ, ầm ầm) dông gió, biển đục ngầu, giận giữ,…
Theo Vũ Tú Nam
xanh thẳm
rải
mơ màng
âm u
xám xịt
ầm ầm
Viết 2 – 3 câu về một cảnh đẹp thiên nhiên.
Núi non hùng vĩ.
Mặt hồ phẳng lặng.
Bầu trời trong xanh.
Chi chép những điều em quan sát được về một cây hoa em thích dựa vào gợi ý (SGK,tr.40).
- Tên cây: Hoa sen hồng.
Hoa màu hồng thanh tao; lá to, tròn, màu xanh, nổi trên mặt nước; sống trên vùng nước; hoa thường nở vào mùa hè; cánh hoa dày, mềm mại xếp chồng lên nhau, khoác lấy nhau ngả ra để đài sen tỏa sáng; đài sen tròn, vàng rực; mùi hương dễ chịu, tươi mát.


