Giải Vở bài tập Khoa học 4 Cánh diều Bài 18. Chế độ ăn uống  có đáp án
Đề thi

Giải Vở bài tập Khoa học 4 Cánh diều Bài 18. Chế độ ăn uống có đáp án

A
Admin
Khoa họcLớp 462 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng Năng lượng và thành phần dinh dưỡng trong 100 g thực phẩm ở trang 75 SGK, nêu ví dụ về các thức ăn khác nhau thì cung cấp cho cơ thể năng lượng và các chất dinh dưỡng khác nhau.

Xem đáp án

- 100g gạo tẻ sẽ cung cấp 344 kcal, 76g chất đường bột, 8g chất đạm, 1g chất béo, ít hơn 1g can-xi.

- 100g súp lơ xanh sẽ cung cấp 26kcal, 3g chất bột đường, 3g chất đạm, ít hơn 1g chất béo, ít hơn 1g can-xi và ít hơn 1g vi-ta-min C.

2. Tự luận
1 điểm

Đánh dấu × vào ô ¨ trước câu trả lời đúng.

a) Vì sao chúng ta phải ăn nhiều loại thức ăn?

 

Vì không có một loại thức ăn nào cung cấp đủ các nhóm chất dinh dưỡng và năng lượng cần cho cơ thể.

 

Vì chúng giúp ăn ngon miệng và tiêu hoá tốt.

 

Vì mỗi loại thức ăn cung cấp cho cơ thể năng lượng và chất dinh dưỡng ở mức độ khác nhau.

Xem đáp án

a) Vì sao chúng ta phải ăn nhiều loại thức ăn?

 

Vì không có một loại thức ăn nào cung cấp đủ các nhóm chất dinh dưỡng và năng lượng cần cho cơ thể.

 

Vì chúng giúp ăn ngon miệng và tiêu hoá tốt.

×

Vì mỗi loại thức ăn cung cấp cho cơ thể năng lượng và chất dinh dưỡng ở mức độ khác nhau.

3. Tự luận
1 điểm

b) Vì sao cần ăn đủ rau và hoa quả mỗi ngày?

 

Vì chúng cung cấp cho cơ thể nhiều chất xơ và chất đạm.

 

Vì chúng cung cấp cho cơ thể nhiều chất xơ và chất béo.

 

Vì chúng cung cấp cho cơ thể nhiều chất xơ, vi-ta-min và chất khoáng.

Xem đáp án

b) Vì sao cần ăn đủ rau và hoa quả mỗi ngày?

 

Vì chúng cung cấp cho cơ thể nhiều chất xơ và chất đạm.

 

Vì chúng cung cấp cho cơ thể nhiều chất xơ và chất béo.

×

Vì chúng cung cấp cho cơ thể nhiều chất xơ, vi-ta-min và chất khoáng.

4. Tự luận
1 điểm

a) Đánh dấu X vào ô ¨ trước từ ngữ phù hợp khi nói về việc ăn rau và hoa quả của em.

 

Mỗi ngày

 

Hầu hết các ngày

 

Một số ngày

 

Không bao giờ

Xem đáp án

a)

×

Mỗi ngày

 

Hầu hết các ngày

 

Một số ngày

 

Không bao giờ

5. Tự luận
1 điểm

b) Em có cần thay đổi về thói quen ăn uống hằng ngày để cơ thể được cung cấp đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng không? Vì sao?

Xem đáp án

b) Em có cần thay đổi về thói quen ăn uống hằng ngày để cơ thể được cung cấp đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng. Vì cơ thể cần nhiều loại và nhiều nhóm chất dinh dưỡng để đảm bảo hoạt động sống mỗi ngày. Cần phải bổ sung, thay đổi đa dạng các loại thức ăn để bổ sung đa dạng chất dinh dưỡng, không nên ăn quá nhiều và thường xuyên một món thức ăn nào đó. 

6. Tự luận
1 điểm

Dựa vào hình dưới đây, cho biết em cần uống khoảng bao nhiêu nước mỗi ngày.

Dựa vào hình dưới đây, cho biết em cần uống khoảng bao nhiêu nước mỗi ngày.   Mỗi ngày em cần uống khoảng:…………. (ảnh 1)

Mỗi ngày em cần uống khoảng:………….

Xem đáp án

Mỗi ngày em cần uống khoảng: 1,5 lít nước.

7. Tự luận
1 điểm

Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ… cho phù hợp.

Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ… cho phù hợp.  Nước giúp:  - ………….thức ăn,…………….một số chất dinh dưỡng. (ảnh 1)

Nước giúp:

- ………….thức ăn,…………….một số chất dinh dưỡng.

- ………….chất dinh dưỡng đi khắp cơ thể.

- ………….cơ thể khi ra mồ hôi.

-…………..các chất độc, chất thải, chất cặn bã qua nước tiểu, mồ hôi, phân.

Xem đáp án

Nước giúp:

- Tiêu hóa thức ăn, hòa tan một số chất dinh dưỡng.

- Vận chuyển chất dinh dưỡng đi khắp cơ thể.

- Làm mát cơ thể khi ra mồ hôi.

- Đào thải các chất độc, chất thải, chất cặn bã qua nước tiểu, mồ hôi, phân.

8. Tự luận
1 điểm

Đánh dấu × vào ô ¨ trước việc làm phù hợp với việc xây dựng thói quen uống đủ nước mỗi ngày của em.

 

Hẹn đồng hồ nhắc nhở uống nước.

 

Luôn đem theo bình nước để nhớ uống nước.

 

Cách khác (ghi rõ):

Xem đáp án

×

Hẹn đồng hồ nhắc nhở uống nước.

×

Luôn đem theo bình nước để nhớ uống nước.

×

Cách khác (ghi rõ): Sử dụng bình có các vạch chia giúp uống đủ và đúng lượng nước mỗi ngày.

9. Tự luận
1 điểm

Theo em, thế nào là chế độ ăn uống cân bằng? Dựa vào đâu để chúng ta có thể xây dựng được chế độ ăn uống cân bằng?

Xem đáp án

Theo em chế độ ăn uống cân bằng là ăn đủ các chất dinh dưỡng cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể.

Dựa vào tháp dinh dưỡng chúng ta có thể xây dựng được chế độ ăn uống cân bằng.

10. Tự luận
1 điểm

a) Viết tên các nhóm thực phẩm có trong tháp dinh dưỡng ở trang 78 SGK.

- đáy tháp:…………………………

- tầng thứ hai:……………………..

- tầng thứ ba: ……………………..

- tầng thứ tư:………………………

- tầng thứ năm:……………………

- tầng thứ sáu:……………………

b) Trong đó, thực phẩm nên ăn hạn chế là:…………………, thực phẩm nên ăn ít là:…………

Xem đáp án

a)

- đáy tháp: ngũ cốc, khoai củ và các sản phẩm chế biến.

- tầng thứ hai: rau, củ, quả.

- tầng thứ ba: thịt, trứng, sữa, hải sản, hạt giàu đạm, sản phẩm chế biến.

- tầng thứ tư: dầu, mỡ.

- tầng thứ năm: đường, đồ ngọt.

- tầng thứ sáu: muối.

b)

Trong đó, thực phẩm nên hạn chế là: đường, đồ ngọt

Thực phẩm nên ăn ít là: dầu, mỡ

11. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau để đánh giá chế độ dinh dưỡng ở bữa ăn trong hình 5 hay 6 trang 79 SGK là cân bằng và lành mạnh.

Bữa ăn

Tên các loại thức ăn

Tên nhóm chất bữa ăn cung cấp cho cơ thể

Đánh giá

Hình 5

 

 

 

Hình 6

 

 

 

Xem đáp án

Bữa ăn

Tên các loại thức ăn

Tên nhóm chất bữa ăn cung cấp cho cơ thể

Đánh giá

Hình 5

Bánh mì kẹp, khoai tây chiên, coca.

Chất bột đường, chất khoáng, chất đạm.

Không cân bằng, thiếu lành mạnh.

Hình 6

Cơm, trứng luộc, đỗ lộc, tôm thịt rim, canh, cam, nước.

Chất đạm, chất béo, chất khoáng, chất bột đường, vi-ta-min, nước.

Cân bằng, lành mạnh.

12. Tự luận
1 điểm

Em cùng bạn hãy lên thực đơn cho ba ngày rồi hoàn thành bảng dưới đây.

Bữa ăn

Ngày 1

Ngày 2

Ngày 3

Sáng

 

 

 

Trưa

 

 

 

Tối

 

 

 

Xem đáp án

a)

Bữa ăn

Ngày 1

Ngày 2

Ngày 3

Sáng

Bánh bao, sữa tươi

Miến nấu thịt gà, nước ấm

Bún chả, nước ấm

Trưa

Cơm, thịt gà rang, canh rau bầu, cà pháo, dưa lê tráng miệng

Canh xương hầm củ cải, thịt lợn luộc, rau muống xào, hồng xiêm tráng miệng

Cá rán, canh khổ qua nhồi thịt, rau khoai luộc, dua hấu tráng miệng

Tối

Cơm, thịt bò xào nấm đùi gà, canh chua cá, bưởi tráng miệng

Thịt lợn kho tàu, súp lơ luộc, canh rau cải, na tráng miệng

Thịt gà kho sả, đậu ve xào thịt bò, canh bí nấu tôm, cam tráng miệng

13. Tự luận
1 điểm

b) Chia sẻ thực đơn giữa các nhóm. Nhận xét chế độ ăn uống được thể hiện trong thực đơn của nhóm nào là cân bằng, lành mạnh.

Xem đáp án

b) Các nhóm chia sẻ thực đơn với nhau và đưa ra nhận xét.