Giải VBT Toán lớp 3 KNTT Bài 79. Ôn tập hình học và đo lường có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán lớp 3 KNTT Bài 79. Ôn tập hình học và đo lường có đáp án

A
Admin
ToánLớp 393 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm thích hợp

Cho hình vuông ABCD, hình tròn tâm O (như hình bên)

Ba điểm thẳng hàng trên mỗi cạnh của hình vuông là: (ảnh 1)

Ba điểm thẳng hàng trên mỗi cạnh của hình vuông là: …………………..

Xem đáp án

Ba điểm thẳng hàng trên mỗi cạnh của hình vuông là: A, B, M; D, P, C; A, Q, D; B, N, C.

2. Tự luận
1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm thích hợp

Cho hình vuông ABCD, hình tròn tâm O (như hình bên)

O là trung điểm của đoạn thẳng và đoạn thẳng (ảnh 1)

O là trung điểm của đoạn thẳng ……. và đoạn thẳng …….

Xem đáp án

O là trung điểm của đoạn thẳng QN và đoạn thẳng MP

3. Tự luận
1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm thích hợp

Cho hình vuông ABCD, hình tròn tâm O (như hình bên)

Dùng ê ke kiểm tra rồi trả lời: - Các góc vuông có chung đỉnh M là: (ảnh 1)

Dùng ê ke kiểm tra rồi trả lời:

- Các góc vuông có chung đỉnh M là: ………..

- Các góc vuông có chung đỉnh O là: ……….

Xem đáp án

Dùng ê ke kiểm tra rồi trả lời:

- Các góc vuông có chung đỉnh M là: AMO; OMB

- Các góc vuông có chung đỉnh O là: QOP; PON

4. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Chu vi của hình tam giác MBN là cm (ảnh 1)

Chu vi của hình tam giác MBN là …… cm

Xem đáp án

Chu vi của hình tam giác MBN là 15 cm

5. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Chu vi hình tứ giác AMNC là cm (ảnh 1)

Chu vi hình tứ giác AMNC là ….. cm

Xem đáp án

Chu vi hình tứ giác AMNC là 18 cm

6. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.Tổng chu vi của hình tứ giác AMNC và tính tam giác MBN hơn chu vi hình tam  (ảnh 1)

Tổng chu vi của hình tứ giác AMNC và tính tam giác MBN hơn chu vi hình tam giác ABC là ….. cm.

Xem đáp án

Tổng chu vi của hình tứ giác AMNC và tính tam giác MBN hơn chu vi hình tam giác ABC là 10 cm

7. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 12m, chiều dài hơn chiều rộng 4 m. Tính chu vi mảnh đất đó.

Xem đáp án

Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật đó là:

12 – 4 = 8 (mét)

Chu vi mảnh đất hình chữ nhật đó là:

(12 + 8) × 2 = 40 (mét)

Đáp số: 40 mét

8. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Diện tích miếng bìa hình A là : (ảnh 1)

Diện tích miếng bìa hình A là : ……….

Xem đáp án

Ta cắt miếng bìa ra làm 2 phần, để thành một hình vuông và một hình chữ nhật

Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Diện tích miếng bìa hình A là : (ảnh 2)

Hình chữ nhật ở bên dưới có chiều dài 12 cm, chiều rộng 2 cm.

Hình vuông ở bên trên có độ dài cạnh là 4 cm.

Diện tích hình chữ nhật là:

12 × 2 = 24 (cm2)

Diện tích hình vuông là:

4 × 4 = 16 (cm2)

Diện tích Hình A là:

24 + 16 = 40 (cm2)

Em điền:

Diện tích miếng bìa hình A là: 40 cm2

9. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Chu vi miếng bìa hình A là :  (ảnh 1)

Chu vi miếng bìa hình A là : ………..

Xem đáp án

Ta cắt miếng bìa ra làm 2 phần, để thành một hình vuông và một hình chữ nhật

Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Chu vi miếng bìa hình A là :  (ảnh 2)

Hình chữ nhật ở bên dưới có chiều dài 12 cm, chiều rộng 2 cm.

Hình vuông ở bên trên có độ dài cạnh là 4 cm.

Diện tích hình chữ nhật là:

12 × 2 = 24 (cm2)

Diện tích hình vuông là:

4 × 4 = 16 (cm2)

Diện tích Hình A là:

24 + 16 = 40 (cm2)

Chu vi Hình A là:

4 + 4 + 4 + 2 + 4 + 4 + 4 + 4 + 4 + 2 = 36 cm

Em điền:

Chu vi miếng bìa hình A là: 72 cm.

10. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

……mm = 1cm

…… cm = 1 dm

….. dm = 1m

….. cm = 1m

Xem đáp án

10 mm = 1cm

10 cm = 1 dm

10 dm = 1m

100 cm = 1m

11. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

……. g = 1 kg

1 kg = …… g

20 kg = ……g

8 kg = ……. g

Xem đáp án

1 000 g = 1kg

1 kg = 1 000 g

20 kg = 20 000 g

8 kg = 8 000 g

12. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

….. ml = 1 l

1 l = …… ml

2 l = …… ml

6 l = …… ml

Xem đáp án

1 000ml = 1l

1 l = 1 000ml

2 l = 2 000ml

6 l = 6 000ml

13. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

400 mm + 250 mm = …… mm

400 mm – 250 mm = …… mm

800 mm × 4 = ….. mm

800 mm : 4 = …… mm

Xem đáp án

400 mm + 250 mm = 650 mm

400 mm – 250 mm = 150 mm

800 mm × 4 = 3 200 mm

800 mm : 4 = 200 mm

14. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

200 g + 600 g = ….. g

300 g × 2 =…… g

Xem đáp án

200 g + 600 g = 800 g

300 g × 2 = 600 g

15. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

700 ml – 500 ml = ….. ml

1 000 ml : 5 = ….. ml

Xem đáp án

700 ml – 500 ml = 300 ml

1 000 ml : 5 = 200 ml

16. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Đồng hồ chỉ mấy giờ?

Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Đồng hồ chỉ mấy giờ? giờ phút giờ phút (ảnh 1)

Xem đáp án

Đồng hồ chỉ:

Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Đồng hồ chỉ mấy giờ? giờ phút giờ phút (ảnh 2)

17. Tự luận
1 điểm

Viết tên tháng thích hợp vào chỗ chấm.

Trong một năm, hai tháng liền kề nhau có cùng 31 ngày là tháng…. và tháng ….

Xem đáp án

Trong một năm, hai tháng liền kề nhau có cùng 31 ngày là tháng 7 và tháng 8

18. Tự luận
1 điểm

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Nếu ngày 26 tháng 3 là thứ Hai thì ngày 4 tháng 4 cùng năm đó là:

A. Thứ Hai

B. Thứ Ba

C. Thứ Tư

D. Thứ năm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tháng 3 có 31 ngày. Từ ngày 26 tháng 3 đến ngày 4 tháng 4 cách nhau 10 ngày.

1 Tuần có 7 ngày, vậy ngày 4 tháng 4 là thứ Tư.

19. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Việt đưa ra cho cô bán hàng 4 tờ tiền loại 20 000 đồng để trả tiền mua đồ dùng học tập hết 65 000 đồng.

Cô bán hàng phải trả lại cho bạn Việt ……….. đồng.

Xem đáp án

4 tờ 20 000 đồng là 80 000 đồng. Bạn Việt mua hết 65 000 đồng, vậy cô bán hàng phải trả lại cho Việt là: 80 000 – 65 000 = 15 000 (đồng)

Cô bán hàng phải trả lại cho bạn Việt 15 000 đồng.

Cô bán hàng phải trả lại cho bạn Việt 15 000 đồng.

20. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Việt đưa ra cho cô bán hàng 4 tờ tiền loại 20 000 đồng để trả tiền mua đồ dùng học tập hết 65 000 đồng.

Biết cô bán hàng trả lại cho Việt toàn tờ tiền loại 5 000 đồng. Như vậy, Việt nhận được …….. tờ tiền loại đó.

Xem đáp án

Để được 15 000 đồng ta cần có 3 tờ tiền 5 000 đồng. Như vậy, Việt nhận được 3 tờ tiền loại đó.

Biết cô bán hàng trả lại cho Việt toàn tờ tiền loại 5 000 đồng. Như vậy, Việt nhận được 3 tờ tiền loại đó.