Giải VBT Toán lớp 3 KNTT Bài 68: Tiền Việt Nam có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán lớp 3 KNTT Bài 68: Tiền Việt Nam có đáp án

A
Admin
ToánLớp 391 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tô màu đỏ cho chú lợn đựng ít tiền nhất, màu xanh cho các chú lợn còn lại.

Tô màu đỏ cho chú lợn đựng ít tiền nhất, màu xanh cho các chú lợn còn lại. (ảnh 1)

Xem đáp án

Tô màu đỏ cho chú lợn đựng ít tiền nhất, màu xanh cho các chú lợn còn lại. (ảnh 2)

2. Tự luận
1 điểm

Đ, S?

Mẹ vào một cửa hàng mua rau hết 20 000 đồng và mua thịt hết 70 000 đồng. Mẹ đưa cho cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Số tiền cô bán hàng có thể trả lại cho mẹ là:

Mẹ vào một cửa hàng mua rau hết 20 000 đồng và mua thịt hết 70 000 đồng. Mẹ đưa  (ảnh 1)

Xem đáp án

Tổng số tiền mẹ mua hết là:

20 000 + 70 000 = 90 000 (đồng)

Số tiền cô bán hàng có thể trả lại cho mẹ là:

100 000 – 90 000 = 10 000 (đồng)

Mẹ vào một cửa hàng mua rau hết 20 000 đồng và mua thịt hết 70 000 đồng. Mẹ đưa  (ảnh 2)

3. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Mỗi món đồ sau được trả bằng một tờ tiền trong hình dưới đây. Biết giá tiền của bút bi thấp nhất, giá tiền của chiếc hội cười cao nhất và giá tiền của quả bóng gỗ gấp đôi giá tiền của quyển vở.

Mỗi món đồ sau được trả bằng một tờ tiền trong hình dưới đây. Biết giá tiền  (ảnh 1)

Vậy giá tiền của mỗi món đồ là:

Bút bi:……….. đồng; chiếc hộp cười: ………… đồng; quả bóng gỗ: ……… đồng; quyển vở: ………. đồng.

Xem đáp án

Vậy giá tiền của mỗi món đồ là:

Bút bi: 2 000 đồng; chiếc hộp cười: 50 000 đồng; quả bóng gỗ: 20 000 đồng; quyển vở: 10 000 đồng.

4. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Mỗi món đồ sau được trả bằng một tờ tiền trong hình dưới đây. Biết giá tiền của bút bi thấp nhất, giá tiền của chiếc hội cười cao nhất và giá tiền của quả bóng gỗ gấp đôi giá tiền của quyển vở.

Nam muốn mua 4 chiếc bút bi. Nam phải trả đồng (ảnh 1)

Nam muốn mua 4 chiếc bút bi. Nam phải trả ……… đồng.

Xem đáp án

Nam muốn mua 4 chiếc bút bi. Nam phải trả 8 000 đồng.

5. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Giá tiền của từng loại bánh kẹo là: (ảnh 1)

Giá tiền của từng loại bánh kẹo là:

Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Giá tiền của từng loại bánh kẹo là: (ảnh 2)

Xem đáp án

Ta có:

Bánh mì + bánh ngọt + kẹo = 10 000 (đồng)

Bánh ngọt + bánh mì = 5 000 (đồng)

Bánh mì = 3 000 (đồng)

Vậy tiền kẹo là:

10 000 – 5 000 = 5 000 (đồng)

Tiền bánh ngọt là:

5 000 – 3 000 = 2 000 (đồng)

Ta điền được như sau:

Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Giá tiền của từng loại bánh kẹo là: (ảnh 3)

6. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Vào ngày đầu tháng và rằm, mẹ mua hoa cúc với giá 6 000 đồng một bông. Vào ngày bình thường, với 6 000 đồng, mẹ mua được 2 bông hoa cúc.

Ngày thường, giá tiền một bông hoa cúc là ……………….. đồng.

Xem đáp án

Ngày thường, giá tiền một bông hoa cúc là 3 000 đồng.

7. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Vào ngày đầu tháng và rằm, mẹ mua hoa cúc với giá 6 000 đồng một bông. Vào ngày bình thường, với 6 000 đồng, mẹ mua được 2 bông hoa cúc.

Giá tiền một bông hoa cúc vào ngày thường ít hơn giá tiền một bông hoa cúc vào ngày đầu tháng và rằm là …………….. đồng.

Xem đáp án

Giá tiền một bông hoa cúc vào ngày thường ít hơn giá tiền một bông hoa cúc vào ngày đầu tháng và rằm là 3 000 đồng.

8. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Bi làm một máy phát điện đồ chơi. Bánh răng và dây điện, Bi tháo ra từ những chiếc xe hỏng của em Gấu, còn lại bi phải mua một số vật dụng như trong bảng bên:

Xem đáp án

Để làm máy phát điện đồ chơi, Bi cần bỏ ra số tiền là:

30 000 + 4 000 + 20 000 = 54 000 đồng

Vậy Bi cần bỏ ra 54 000 đồng

Để làm máy phát điện đồ chơi, Bi cần bỏ ra 54 000 đồng

9. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Bi làm một máy phát điện đồ chơi. Bánh răng và dây điện, Bi tháo ra từ những chiếc xe hỏng của em Gấu, còn lại bi phải mua một số vật dụng như trong bảng bên:

Bi bán máy phát điện đồ chơi cho một cửa hàng lưu niệm được 100 000 đồng.  (ảnh 1)

Bi bán máy phát điện đồ chơi cho một cửa hàng lưu niệm được 100 000 đồng. Như vậy, so với số tiền bỏ ra, Bi đã được thêm ..................………………. đồng.

Xem đáp án

So với số tiền bỏ ra, Bi đã được thêm số tiền là:

100 000 – 54 000 = 46 000 đồng

Vậy Bi đã được thêm 46 000 đồng.

Bi bán máy phát điện đồ chơi cho một cửa hàng lưu niệm được 100 000 đồng. Như vậy, so với số tiền bỏ ra, Bi đã được thêm 46 000 đồng.

10. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

+) 5 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 50 000 đồng.

+) …….. tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 100 000 đồng.

+) …….. tờ 2 000 đồng đổi được 1 tờ 20 000 đồng.

+) 4 tờ 5 000 đồng đổi được …….. tờ 10 000 đồng.

Xem đáp án

+) 5 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 50 000 đồng.

+) 10 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 100 000 đồng.

+) 10 tờ 2 000 đồng đổi được 1 tờ 20 000 đồng.

+) 4 tờ 5 000 đồng đổi được 2 tờ 10 000 đồng.