Giải VBT Toán lớp 3 KNTT Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán lớp 3 KNTT Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 382 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính

Tính 68372 - 25 634 (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Tính 68372 - 25 634 (ảnh 2)

2. Tự luận
1 điểm

Tính

Tính 82 709 - 7 425  (ảnh 1)

Xem đáp án

Tính 82 709 - 7 425  (ảnh 2)

3. Tự luận
1 điểm

Tính

Tính 45 381 - 836  (ảnh 1)

Xem đáp án

Tính 45 381 - 836  (ảnh 2)

4. Tự luận
1 điểm

Tính

Tính 71 528 - 53 074  (ảnh 1)

Xem đáp án

Tính 71 528 - 53 074  (ảnh 2)

5. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

Đặt tính rồi tính. 58 394 – 23 547 (ảnh 1)

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính. 58 394 – 23 547 (ảnh 2)

6. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

Đặt tính rồi tính. 37 468 - 75 (ảnh 1)

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính. 37 468 - 75 (ảnh 2)

7. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

Đặt tính rồi tính. 52 647 – 8 245 (ảnh 1)

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính. 52 647 – 8 245 (ảnh 2)

8. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm (theo mẫu).

Mẫu: 15 000 – 8 000 = ?

Nhẩm: 15 nghìn – 8 nghìn = 7 nghìn

             15 000 – 8 000 = 7 000

14 000 – 6 000 =………….

16 000 – 9 000 = …………

13 000 – 7 000 = …………

17 000 – 8 000 = …………

Xem đáp án

14 000 – 6 000 =………….

Nhẩm: 14 nghìn – 6 nghìn = 8 nghìn

14 000 – 6 000 = 8 000

 

16 000 – 9 000 = …………

Nhẩm: 16 nghìn – 9 nghìn = 7 nghìn

16 000 – 9 000 = 7 000

 

13 000 – 7 000 = ………..

Nhẩm: 13 nghìn – 7 nghìn = 6 nghìn

13 000 – 7 000 = 6 000

 

17 000 – 8 000 = ………….

Nhẩm: 17 nghìn – 8 nghìn = 9 nghìn

17 000 – 8 000 = 9 000

9. Tự luận
1 điểm

. Đợt 1 nông trường trồng được 14 500 cây, đợt 2 nông trường trồng được 16 200 cây. Hỏi nông trường đó còn phải trồng bao nhiêu cây nữa?

Xem đáp án

Nông trường đã trồng số cây là:

14 500 + 16 200 = 30 700 (cây)

Nông trường cần trồng thêm số cây xanh là:

45 000 – 30 700 = 14 300 (cây)

Đáp số: 14 300 cây.

10. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm (theo mẫu).

Mẫu: 90 000 – 30 000 = ?

Nhẩm: 9 chục nghìn – 3 chục nghìn = 6 chục nghìn

90 000 – 30 000 = 60 000

 

70 000 – 50 000 = ………

80 000 – 40 000 = ………

60 000 – 20 000 = ………

100 000 – 50 000 = …….

Xem đáp án

Mẫu: 90 000 – 30 000 = ?

Nhẩm: 9 chục nghìn – 3 chục nghìn = 6 chục nghìn

90 000 – 30 000 = 60 000

 

70 000 – 50 000 = ………

80 000 – 40 000 = ………

60 000 – 20 000 = ………

100 000 – 50 000 = …….

11. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm (theo mẫu).

Mẫu: 47 000 – 5 000 = ?

Nhẩm: 47 nghìn – 5 nghìn = 42 nghìn

47 000 – 5 000 = 42 000

 

25 000 – 5 000 = …..

39 000 – 8 000 = …..

42 000 – 6 000 = …..

54 000 – 24 000 = ….

Xem đáp án

Mẫu: 90 000 – 30 000 = ?

Nhẩm: 9 chục nghìn – 3 chục nghìn = 6 chục nghìn

90 000 – 30 000 = 60 000

 

70 000 – 50 000 = ………

80 000 – 40 000 = ………

60 000 – 20 000 = ………

100 000 – 50 000 = …….

12. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính

Đặt tính rồi tính 71 629 – 46 354  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính 71 629 – 46 354  (ảnh 2)

13. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính

Đặt tính rồi tính Đặt tính rồi tính (ảnh 1)

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính Đặt tính rồi tính (ảnh 2)

14. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính

Đặt tính rồi tính 19 628 - 573 (ảnh 1)

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính 19 628 - 573 (ảnh 2)

15. Tự luận
1 điểm

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

A. Giá trị của biểu thức M luôn lớn hơn giá trị của biểu thức N. (ảnh 1) A. Giá trị của biểu thức M luôn lớn hơn giá trị của biểu thức N.

B. Giá trị của biểu thức M bằng giá trị của biểu thức N.

C. Giá trị của biểu thức M bé hơn giá trị của biểu thức N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biểu thức M:

60 000 – 8 000 + 4 035

= 52 000 + 4 035

= 56 035

Biểu thức N:

89 740 – 3 700 – 30 000

= 86 040 – 30 000

= 56 040

Ta so sánh 56 035 và 56 040

- Xét hàng chục nghìn, 5 = 5.

- Xét hàng nghìn, 6 = 6.

- Xét hàng trăm, 0 = 0.

- Xét hàng chục, 3 < 4

Do đó, 56 035 < 56 040

16. Tự luận
1 điểm

Một tàu đánh bắt cá xa bờ, tháng 8 đánh bắt được 8 670 kg cá, tháng 9 đánh bắt được ít hơn tháng 8 là 2 490 kg cá. Hỏi trong cả hai tháng, tàu đó đã đánh bắt được bao nhiêu ki-lô-gam cá?

Xem đáp án

Tháng 9, tàu đánh bắt được số ki-lô-gam là:

8 670 – 2 490 = 6 180 (kg)

Trong cả hai tháng, tàu đó đánh bắt được số ki-lô-gam cá là:

8 670 + 6 180 = 14 850 (kg)

Đáp số: 14 850 (kg)

17. Tự luận
1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp

Tìm hiệu của số bé nhất có năm chữ số khác nhau và số bé nhất có năm chữ số.

Số bé nhất có năm chữ số khác nhau là…………….

Số bé nhất có năm chữ số là……………..

Hiệu của hai số đó là:

…………………………………………………………………………………….   

Xem đáp án

Số bé nhất có năm chữ số khác nhau là: 12 345

Số bé nhất có năm chữ số là:  10 000

Hiệu của hai số đó là:

12 345 – 10 000 = 2 345