Giải VBT Toán lớp 3 KNTT Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 có đáp án
17 câu hỏi
Tính


Tính


Tính


Tính


Đặt tính rồi tính.


Đặt tính rồi tính.


Đặt tính rồi tính.


Tính nhẩm (theo mẫu).
Mẫu: 15 000 – 8 000 = ?
Nhẩm: 15 nghìn – 8 nghìn = 7 nghìn
15 000 – 8 000 = 7 000
14 000 – 6 000 =………….
16 000 – 9 000 = …………
13 000 – 7 000 = …………
17 000 – 8 000 = …………
14 000 – 6 000 =………….
Nhẩm: 14 nghìn – 6 nghìn = 8 nghìn
14 000 – 6 000 = 8 000
16 000 – 9 000 = …………
Nhẩm: 16 nghìn – 9 nghìn = 7 nghìn
16 000 – 9 000 = 7 000
13 000 – 7 000 = ………..
Nhẩm: 13 nghìn – 7 nghìn = 6 nghìn
13 000 – 7 000 = 6 000
17 000 – 8 000 = ………….
Nhẩm: 17 nghìn – 8 nghìn = 9 nghìn
17 000 – 8 000 = 9 000
. Đợt 1 nông trường trồng được 14 500 cây, đợt 2 nông trường trồng được 16 200 cây. Hỏi nông trường đó còn phải trồng bao nhiêu cây nữa?
Nông trường đã trồng số cây là:
14 500 + 16 200 = 30 700 (cây)
Nông trường cần trồng thêm số cây xanh là:
45 000 – 30 700 = 14 300 (cây)
Đáp số: 14 300 cây.
Tính nhẩm (theo mẫu).
Mẫu: 90 000 – 30 000 = ?
Nhẩm: 9 chục nghìn – 3 chục nghìn = 6 chục nghìn
90 000 – 30 000 = 60 000
70 000 – 50 000 = ………
80 000 – 40 000 = ………
60 000 – 20 000 = ………
100 000 – 50 000 = …….
Mẫu: 90 000 – 30 000 = ?
Nhẩm: 9 chục nghìn – 3 chục nghìn = 6 chục nghìn
90 000 – 30 000 = 60 000
70 000 – 50 000 = ………
80 000 – 40 000 = ………
60 000 – 20 000 = ………
100 000 – 50 000 = …….
Tính nhẩm (theo mẫu).
Mẫu: 47 000 – 5 000 = ?
Nhẩm: 47 nghìn – 5 nghìn = 42 nghìn
47 000 – 5 000 = 42 000
25 000 – 5 000 = …..
39 000 – 8 000 = …..
42 000 – 6 000 = …..
54 000 – 24 000 = ….
Mẫu: 90 000 – 30 000 = ?
Nhẩm: 9 chục nghìn – 3 chục nghìn = 6 chục nghìn
90 000 – 30 000 = 60 000
70 000 – 50 000 = ………
80 000 – 40 000 = ………
60 000 – 20 000 = ………
100 000 – 50 000 = …….
Đặt tính rồi tính


Đặt tính rồi tính


Đặt tính rồi tính


Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
A. Giá trị của biểu thức M luôn lớn hơn giá trị của biểu thức N.
B. Giá trị của biểu thức M bằng giá trị của biểu thức N.
C. Giá trị của biểu thức M bé hơn giá trị của biểu thức N.
Đáp án đúng là: C
Biểu thức M:
60 000 – 8 000 + 4 035
= 52 000 + 4 035
= 56 035
Biểu thức N:
89 740 – 3 700 – 30 000
= 86 040 – 30 000
= 56 040
Ta so sánh 56 035 và 56 040
- Xét hàng chục nghìn, 5 = 5.
- Xét hàng nghìn, 6 = 6.
- Xét hàng trăm, 0 = 0.
- Xét hàng chục, 3 < 4
Do đó, 56 035 < 56 040
Một tàu đánh bắt cá xa bờ, tháng 8 đánh bắt được 8 670 kg cá, tháng 9 đánh bắt được ít hơn tháng 8 là 2 490 kg cá. Hỏi trong cả hai tháng, tàu đó đã đánh bắt được bao nhiêu ki-lô-gam cá?
Tháng 9, tàu đánh bắt được số ki-lô-gam là:
8 670 – 2 490 = 6 180 (kg)
Trong cả hai tháng, tàu đó đánh bắt được số ki-lô-gam cá là:
8 670 + 6 180 = 14 850 (kg)
Đáp số: 14 850 (kg)
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp
Tìm hiệu của số bé nhất có năm chữ số khác nhau và số bé nhất có năm chữ số.
Số bé nhất có năm chữ số khác nhau là…………….
Số bé nhất có năm chữ số là……………..
Hiệu của hai số đó là:
…………………………………………………………………………………….
Số bé nhất có năm chữ số khác nhau là: 12 345
Số bé nhất có năm chữ số là: 10 000
Hiệu của hai số đó là:
12 345 – 10 000 = 2 345





