Giải VBT Toán lớp 3 CTST Ôn tập các số trong phạm vi 100 000 Phần 1. Luyện tập có đáp án
15 câu hỏi
Đọc số: 68 754, 90 157, 16 081, 2 023, 495.
Đọc số:
68 754: sáu mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi tư
90 157: chín mươi nghìn một trăm năm mươi bảy
16 081: mười sáu nghìn không trăm tám mươi mốt
2 023: hai nghìn không trăm hai mươi ba
495: bốn trăm chín mươi lăm
Viết số.
Bảy mươi nghìn sáu trăm ba mươi tám: ……………….
Chín trăm linh năm: ………………
Sáu nghìn hai trăm bảy mươi: ……………….
Một trăm nghìn: ………………..
Viết số.
Bảy mươi nghìn sáu trăm ba mươi tám: 70 638
Chín trăm linh năm: 905
Sáu nghìn hai trăm bảy mươi: 6 270
Một trăm nghìn: 100 000
Viết số thành tổng (theo mẫu).
Mẫu: 36 907 = 30 000 + 6 000 +
Viết số thành tổng (theo mẫu).
Mẫu: 36 907 = 30 000 + 6 000 + 900 + 7.
741 = …………………………………………………..
2 048 = …………………………………………………
54 692 = ………………………………………………..
900 + 7.
Viết các số thành tổng:
+ Số 741 gồm 7 trăm, 4 chục, 1 đơn vị
Do đó: 741 = 700 + 41 + 1
+ Số 2 084 gồm 2 nghìn, 8 chục, 4 đơn vị
Do đó: 2 084 = 2 000 + 80 + 4
+ Số 54 692 gồm 5 chục nghìn, 4 nghìn, 6 trăm, 9 chục, 2 đơn vị
Do đó: 54 692 = 50 000 + 4 000 + 600 + 90 + 2
Viết số thành tổng (theo mẫu).
Mẫu: 36 907 = 30 000 + 6 000 + 900 + 7.

ta cần đếm thêm 10 000 đơn vị và điền các số thích hợp vào chỗ trống. Như vậy các số cần điền lần lượt là: 70 000; 80 000; 90 000; 100 000

Số?
ta cần đếm thêm 5 000 đơn vị và điền các số thích hợp vào chỗ trống. Như vậy các số cần điền là 85 000; 90 000; 95 000; 100 000

Đúng ghi đ, sai ghi s
Số 91 171 đọc là chín mươi mốt nghìn một trăm bảy mươi mốt.
Số 91 171 đọc là chín mươi mốt nghìn một trăm bảy mươi mốt. (đ)
Đúng ghi đ, sai ghi s
Số tám nghìn không trăm năm mươi tư viết là 80 504.
Số tám nghìn không trăm năm mươi tư viết là 80 504. (s)
Vì số tám nghìn không trăm năm mươi tư viết đúng là 8 054
Đúng ghi đ, sai ghi s
Số gồm 3 chục nghìn và 3 chục viết là 3 030.
Số gồm 3 chục nghìn và 3 chục viết là 3 030. (s)
Số gồm 3 chục nghìn và 3 chục viết đúng là 30 030.
Đúng ghi đ, sai ghi s
2 050 = 2 000 + 50.
2 050 = 2 000 + 50. (đ)
do số 2 050 gồm 2 nghìn, 5 chục nên 2 050 = 2 000 + 50.
Nối số phù hợp với mỗi tổng.

Ta cần tính tổng rồi nối với kết quả phù hợp
Ta có:
20 000 + 700 = 20 700
20 000 + 7 000 = 27 000
20 000 + 7 = 20 007
20 000 + 70 = 20 070
Ta nối các kết quả vừa tính được với các số ở cột bên như sau:

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
Số liền trước của số 10 000 là:
A. 99 999 B. 9 999 C. 10 001
Đáp án đúng là: B
Số liền trước của số 10 000 là số đứng ngay trước số 10 000 và kém số 10 000 một đơn vị. Số đó là số 9 999
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
Số 20 760 là:
A. số tròn chục nghìn B. số tròn nghìn C. số tròn chục
Đáp án đúng là: C
Số 20 760 gồm 2 chục nghìn, 7 trăm, 6 chục. Do đó số 20 760 là số tròn chục
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
Làm tròn số 45 279 đến hàng chục nghìn thì được số:
A. 40 000 B. 45 000 C. 50 000
Đáp án đúng là: C
Số 45 279 có chữ số hàng nghìn là 5, do đó khi làm tròn đến chữ số hàng chục nghìn, ta thêm 1 vào chữ số hàng chục nghìn, các chữ số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị đều là chữ số 0
Do đó số 45 279 làm tròn đến hàng chục nghìn được số 50 000
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
Số lớn nhất có năm chữ số là:
A. 10 000 B. 99 999 C. 100 000
Đáp án đúng là: B
Số lớn nhất có năm chữ số là số 99 999
Sắp xếp các số 54 726, 9 895, 56 034, 54 717 theo thứ tự từ bé đến lớn:
- Số 9 895 là số có 4 chữ số
- Số 54 726; 56 034; 54 717 là số có 5 chữ số. Cả ba số này đều có chữ số hàng chục nghìn là 5
+ Số 54 726 và số 54 717 đều có chữ số hàng nghìn là 4 và chữ số hàng trăm là 7. Số 54 726 có chữ số hàng chục là 2 và số 54 717 có chữ số hàng chục là 1. Do 2 > 1 nên 54 726 > 54 717
+ Số 56 034 có chữ số hàng nghìn là 6
So sánh các số, ta có: 9 895 < 54 717 < 54 726 < 56 034
Vậy sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn như sau: 9 895, 54 717, 54 726, 56 034.




