Giải VBT Toán 7 CD Thực hành phần mềm Geogebra có đáp án
11 câu hỏi
- Để tính giá trị của đa thức một biến ta nhập các lệnh ở ô ............................................
- Dùng ........................ để tạo hộp chọn đầu vào.
- Dùng ........................ để vẽ một đoạn thẳng có độ dài cho trước.
- Dùng ........................ để vẽ đường tròn biết tâm và bán kính.
- Dùng ........................ để vẽ hình tam giác.
- Để vẽ một số hình khối, ta nháy chuột vào ................ trên thanh bảng chọn, sau đó nháy chuột vào Hiển thị dạng 3D.
- Để tính giá trị của đa thức một biến ta nhập các lệnh ở ô Nhập lệnh.
- Dùng để tạo hộp chọn đầu vào.
- Dùng để vẽ một đoạn thẳng có độ dài cho trước.
- Dùng để vẽ đường tròn biết tâm và bán kính.
- Dùng để vẽ hình tam giác.
- Để vẽ một số hình khối, ta nháy chuột vào Hiển thị trên thanh bảng chọn, sau đó nháy chuột vào Hiển thị dạng 3D.
Cho đa thức g(x) = 2x10 – 8x6 + 5x5 – 3x3 + 6. Để tính g(– 6), g(3), 3g( – 4) – 5g(8), ta nhập các lệnh ở ô Nhập lệnh.
- Nhập lệnh: g(x) = 2x^10 – 8x^6 + 5x^5 – 3x^3 + 6 rồi bấm
Màn hình xuất hiện kết quả g(x): ....................................................................................
- Để tính g(– 6) ta nhập lệnh: .................... rồi bấm
Màn hình xuất hiện kết quả g(x): ....................................................................................
- Để tính g(3) ta nhập lệnh: .................... rồi bấm
Màn hình xuất hiện kết quả g(x): ....................................................................................
- Để tính 3g( – 4) – 5g(8) ta nhập lệnh: .................... rồi bấm
Màn hình xuất hiện kết quả g(x): ....................................................................................
Cho đa thức g(x) = 2x10 – 8x6 + 5x5 – 3x3 + 6. Để tính g(– 6), g(3), 3g( – 4) – 5g(8), ta nhập các lệnh ở ô Nhập lệnh.
- Nhập lệnh: g(x) = 2x^10 – 8x^6 + 5x^5 – 3x^3 + 6 rồi bấm
Màn hình xuất hiện kết quả g(x): 2x10 – 8x6 + 5x5 – 3x3 + 6
- Để tính g(– 6) ta nhập lệnh: g(– 6) rồi bấm
Màn hình xuất hiện kết quả g(x): 120 520 878.
- Để tính g(3) ta nhập lệnh: g(3) rồi bấm
Màn hình xuất hiện kết quả g(x): 113 406.
- Để tính 3g( – 4) – 5g(8) ta nhập lệnh: 3g( – 4) – 5g(8)rồi bấm
Màn hình xuất hiện kết quả g(x): – 10 721 565 644
Vẽ và trải nghiệm tính chất cùng đi qua một điểm của ba đường phân giác
Vẽ và trải nghiệm tính chất cùng đi qua một điểm của ba đường phân giác của tam giác ABC.
- Dùng vẽ các đường phân giác của các góc A, B, C.
- Nháy nút phải chuột vào đối tượng và dùng. ẩn các đối tượng không cần thiết.
- Khi di chuyển một trong các đỉnh của tam giác ABC, ta thấy các đường phân giác của tam giác ABC luôn giao nhau tại một điểm mặc dù các yếu tố của tam giác thay đổi.
Vẽ và trải nghiệm tính chất cùng đi qua một điểm của ba đường trung trực
Vẽ và trải nghiệm tính chất cùng đi qua một điểm của ba đường trung trực của tam giác.
- Dùng vẽ các đường trung trực của các cạnh BC, CA, AB.
- Khi di chuyển một trong các đỉnh của tam giác BAC, ta thấy các đường trung trực của tam giác ABC luôn giao nhau tại một điểm mặc dù các yếu tố của tam giác thay đổi.
Vẽ và trải nghiệm tính chất cùng đi qua một điểm của ba đường cao của tam giác
Vẽ và trải nghiệm tính chất cùng đi qua một điểm của ba đường cao của tam giác ABC.
- Dùng vẽ các đường cao đi qua A, B, C.
- Khi di chuyển một trong các đỉnh của tam giác ABC, ta thấy các đường cao của tam giác luôn giao nhau tại một điểm mặc dù các yếu tố của tam giác thay đổi.
Vẽ hình lăng trụ đứng tứ giác IJKL . I’J’K’L’
Để vẽ hình lăng trụ đứng tứ giác IJKL . I’J’K’L’ ta làm như sau:
- Dùng vẽ một hình tứ giác ABCD ở phần màu xám trong vùng hiển thị dạng 3D.
- Nháy chuột vào , sau đó nháy chuột vào một điểm trong hình tứ giác và giữ chuột, kéo lên trên, ta sẽ có hình lăng trụ đứng tứ giác ABCD.EFGH.
- Đổi tên các đỉnh của hình lăng trụ và ẩn các đối tượng không cần thiết ta sẽ có hình lăng trụ đứng tứ giác IJKL.I’J’K’L’.
Vẽ hình lăng trụ đứng hình hộp chữ nhật MNPQ . M’N’P’Q’.
Để vẽ hình hộp chữ nhật MNPQ . M’N’P’Q’ ta làm như sau:
- Trong Vùng làm việc của GeoGebra vẽ hình chữ nhật MNPQ.
- Trong vùng Hiện thị dạng 3D, dùng vẽ hình hộp chữ nhật và đổi tên các đỉnh, ẩn các đối tượng không cần thiết, ta sẽ được hình hộp chữ nhật MNPQ . M’N’P’Q’.
Thực hiện phép cộng, phép trừ hai đa thức một biến.
Để thực hiện phép cộng hai đa thức một biến A(x) và B(x), ta nhập lệnh:
RútGọn[A(x) + B(x)] rồi bấm . Để thực hiện phép trừ đa thức một biến A(x) cho đa thức một biến B(x), ta nhập lệnh: RútGọn[A(x) – B(x)] rồi bấm
.
Với A(x) = – 3x4 + 8x3 – 7x2 + 5x – 2 và B(x) = x3 – 2x2 + x – 1, để tính A(x) + B(x) và A(x) – B(x), ta nhập lệnh ở ô Nhập lệnh:
- Nhập lệnh: A(x) = – 3x^4 + 8x^3 – 7x^2 + 5x – 2 rồi bấm
Màn hình xuất hiện kết quả: A(x) = – 3x4 + 8x3 – 7x2 + 5x – 2 .
- Nhập lệnh: B(x) = x^3 – 2x^2 + x – 1 rồi bấm
Màn hình xuất hiện kết quả: B(x) = x3 – 2x2 + x – 1.
- Nhập lệnh: RútGọn[A(x) + B(x)] rồi bấm
Màn hình xuất hiện kết quả: – 3(x – 1)(x3 – 2x2 + x – 1)
- Nhập lệnh: RútGọn[A(x) – B(x)] rồi bấm
Màn hình xuất hiện kết quả: – (3x – 1)(x3 – 2x2 + x – 1)
Thực hiện phép nhân hai đa thức một biến.
Để thực hiện phép nhân hai đa thức một biến A(x) và B(x) đã nêu trên, ở ô Nhập lệnh ta nhập lệnh: Khaitriển[A(x)*B(x)] rồi bấm . Khi đó, màn hình xuất hiện kết quả: – 3x7 + 14x6 – 26x5 + 30x4 – 27x3 + 16x2 – 7x + 2.
Thực hiện phép chia hai đa thức một biến.
c) Để thực hiện phép nhân hai đa thức một biến A(x) và B(x) đã nêu trên, ở ô Nhập lệnh ta nhập lệnh: PhépChia[A(x), B(x)] rồi bấm . Khi đó, màn hình xuất hiện kết quả: – 3x + 2.
Để vẽ hình lập phương ABCD . A’B’C’D’, ta làm như sau:
- Trong Vùng làm việc của GeoGebra dùng ............... vẽ hình vuông ABCD.
- Trong vùng Hiển thị dạng 3D, dùng .................... vẽ hình lập phương và đổi tên các đỉnh các ẩn không cần thiết, ta sẽ được hình lập phương ABCD . A’B’C’D’.
- Trong Vùng làm việc của GeoGebra dùng vẽ hình vuông ABCD.
- Trong vùng Hiển thị dạng 3D, dùng vẽ hình lập phương và đổi tên các đỉnh các ẩn không cần thiết, ta sẽ được hình lập phương ABCD . A’B’C’D’.

