Giải VBT Toán 5 CTST Bài 3. Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số
8 câu hỏi
Đọc nội dung trong SGK, viết vào chỗ chấm.
• Quy đồng mẫu số hai phân số 12 và 13
Mẫu số chung là: 2 × 3 = ..............
12=1×........2×........=36 13=1×.........3×.........=26
• Thực hiện phép cộng, phép trừ hai phân số 12 và 13
12+13=3.....+2.....=.......... 12−13=.....6−.....6=..........
Đã tô màu .......... phần của tờ giấy.
Phần tô màu xanh nhiều hơn phần tô màu hồng là ......... phần của tờ giấy.
Nội dung SGK
Quan sát hình vẽ dưới đây.
12 tờ giấy được tô màu xanh,
13 tờ giấy được tô màu hồng

• Quy đồng mẫu số hai phân số 12 và 13
Mẫu số chung là: 2 × 3 = 6
12=1×32×3=36 13=1×23×2=26
• Thực hiện phép cộng, phép trừ hai phân số 12 và 13
12+13=36+26=56 12−13=36−26=16
Đã tô màu 56 phần của tờ giấy.
Phần tô màu xanh nhiều hơn phần tô màu hồng là 16 phần của tờ giấy.
Số?
56+34=20......+18......=......24=......12
56−34=20......−18......=......24=......12
56+34=2024+1824=3824=1912
56−34=2024−1824=224=112
Tính
a)25+35 = ...........................................................................................................................
13−212 = ................................................................................................................................
5+14 = ..................................................................................................................................
1−12+16 = ...........................................................................................................................
b) 27+15 = ...........................................................................................................................
23−58 = ................................................................................................................................
78+16 = ................................................................................................................................
1+(47−14) = .......................................................................................................................
a) 25+35 = 55=1
13−212= 412−212=212=16
5+14= 204+14=214
1−12+16 = 66−36+16=46=23
b) 27+15 = 1035+725=1735
23−58= 1624−1524=124
78+16= =4248+848=5048=2524
1+(47−14) = 1+(1628−728) = 1+928 = 2828+928=3728
Tính (theo mẫu SGK)
a) 25×98 = ............................................................................................................................
107×2120 = ..............................................................................................................................
6×34 = ..................................................................................................................................
910×73×514 = .......................................................................................................................
b) 65:920 = .........................................................................................................................
8:165 = ..................................................................................................................................
214:7 = ................................................................................................................................
6×112:52 = ..........................................................................................................................

a) 25×98 = 21×95×84=1×95×4=920
107×2120 = 101 ×21371×202=1×31×2=32
6×34 = 63×31×42=3×31×2=92
910×73×514 = 93×71×51102×31×142=3×1×12×1×2=34
b) 65:920 =65×209=62 × 20451×93=2×41×3=83
8:165=8×516=81×51×162=1×51×2=52
214:7=214×17=213×14×71=3×14×1=34
6×112:52=6×112×25=6 1×1×211×121×5=1×1×11×1×5=15
Các biểu thức nào dưới đây có giá trị bằng nhau?

Trong một buổi sinh hoạt, lớp 5A có 23 số bạn chơi bóng rổ và 14 số bạn tập hát.
a) Hỏi số bạn tham gia hai hoạt động trên bằng bao nhiêu phần số học sinh của lớp 5A?
b) Hỏi số bạn chơi bóng rổ nhiều hơn số bạn tập hát là bao nhiêu phần số học sinh của lớp 5A?
a) Số bạn tham gia hai hoạt động trên bằng số phần số học sinh của lớp 5A là:
23+14=1112 (học sinh)
b) Số bạn chơi bóng rổ nhiều hơn số bạn tập hát số phần học sinh của lớp 5A là:
23−14=512 (học sinh)
Đáp số: a) 1112 học sinh;
b) 512 học sinh
Một kệ sách có 150 quyển gồm hai loại: sách giáo khoa và sách tham khảo. Số sách giáo khoa bằng 13 số sách trong kệ. Hỏi kệ sách có bao nhiêu quyển sách tham khảo?
Kệ sách có số quyển sách giáo khoa là:
150 × 13 = 50 (quyển sách)
Kệ sách có số quyển sách tham khảo là:
150 – 50 = 100 (quyển sách)
Đáp số: 100 quyển sách
Người ta dùng các tấm kính hình vuông cạnh 14 m lắp sát nhau thành một vách ngăn hình chữ nhật có chiều dài 5 m và chiều rộng 4m. Hỏi cần bao nhiêu tấm kính để lắp vách ngăn đó?
Diện tích của vách ngăn hình chữ nhật là:
5 × 4 = 20 (m2)
Diện tích của một tấm kính hình vuông là:
14× 14= 116 (m2)
Số tấm kính cần để lắp vách ngăn là:
20 : 116 = 320 (tấm)
Đáp số: 320 tấm



