Giải VBT Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 64. Hình hộp chữ nhật, hình lập phương có đáp án
10 câu hỏi
Viết vào chỗ chấm.
Hình hộp chữ nhật

- Hình hộp chữ nhật có:
.............. đỉnh; ............. cạnh; ............. mặt.
- Các mặt đối diện của hình hộp chữ nhật bên: .....................................
• Hình khai triển của hình hộp chữ nhật

• Các mặt của hình hộp chữ nhật

- Hình hộp chữ nhật có .............. mặt đáy và ........... mặt bên.
- Các mặt đối diện của hình hộp chữ nhật .................
• Hình hộp chữ nhật có ba kích thước: ..........., ............., ..............
Hình hộp chữ nhật

- Hình hộp chữ nhật có:
8 đỉnh; 12 cạnh; 6 mặt.
- Các mặt đối diện của hình hộp chữ nhật bên: ABCD và MNPQ; AMDQ và BNPC; ABNM và DCPQ
• Hình khai triển của hình hộp chữ nhật

• Các mặt của hình hộp chữ nhật

- Hình hộp chữ nhật có hai mặt đáy và bốn mặt bên.
- Các mặt đối diện của hình hộp chữ nhật bằng nhau
• Hình hộp chữ nhật có ba kích thước: chiều dài, chiều rộng, chiều cao
Hình lập phương

Hình lập phương có sáu mặt là các hình vuông ..........................
Hình lập phương

Hình lập phương có sáu mặt là các hình vuông bằng nhau.
Vẽ trên giấy kẻ ô vuông, cắt hình vừa vẽ rồi xếp thành hình lập phương.

Bước 1: HS chia giấy thành các ô hình vuông có kích thước bằng nhau (như hình vẽ)
Bước 2: HS gập 2 mặt đáy song song với nhau
Bước 3: HS gập 1 mặt bên sao cho vuông góc với hai mặt đáy
Bước 4: Cuộn các mặt còn lại với nhau, ta được hình lập phương.
Các mặt đối diện của mỗi hình hộp chữ nhật dưới đây có màu giống nhau. Nêu màu hai mặt đáy của mỗi hình.

• Hai mặt đáy của hình A màu .................................
• Hai mặt đáy của hình B màu .................................
• Hai mặt đáy của hình C màu .................................
• Hai mặt đáy của hình A màu xanh nước biển
• Hai mặt đáy của hình B màu vàng
• Hai mặt đáy của hình C màu hồng
Mỗi hình dưới đây được ghép bởi các hình lập phương có cạnh dài 1 cm.

Viết các kích thước của mỗi hình.
• Hình D: chiều dài ........ cm; chiều rộng .......... cm; chiều cao ......... cm.
• Hình E: chiều dài ........ cm; chiều rộng .......... cm; chiều cao ......... cm.
• Hình G: chiều dài ........ cm; chiều rộng .......... cm; chiều cao ......... cm.
• Hình H: chiều dài ........ cm; chiều rộng .......... cm; chiều cao ......... cm.
• Hình D: Chiều dài: 4 cm
Chiều rộng: 3 cm
Chiều cao: 1 cm
• Hình E: Chiều dài: 3 cm
Chiều rộng: 2 cm
Chiều cao: 3 cm
• Hình G: Chiều dài: 2 cm
Chiều rộng: 2 cm
Chiều cao: 4 cm
• Hình H: Chiều dài: 3 cm
Chiều rộng: 3 cm
Chiều cao: 3 cm
Viết vào chỗ chấm.
Hình ...... và Hình ....... ghép lại được một hình lập phương.

Hình I và Hình L ghép lại được một hình lập phương.
Chiều dài: 3 cm
Chiều rộng: 3 cm
Chiều cao: 3 cm
Hình hộp chữ nhật ở hình bên có chiều dài 10 cm, chiều rộng 8 cm, chiều cao 4 cm. Tính:

Diện tích mặt đáy ABCD.
Diện tích mặt đáy ABCD là: 10 × 8 = 80 (cm2)
Hình hộp chữ nhật ở hình bên có chiều dài 10 cm, chiều rộng 8 cm, chiều cao 4 cm. Tính:

- Diện tích mặt bên CBTU.
- Diện tích mặt bên ABTS.
Diện tích mặt bên CBTU là: 8 × 4 = 32 (cm2)
Diện tích mặt bên ABTS là: 10 × 4 = 40 (cm2)
Đọc nội dung, quan sát hình ảnh trong SGK.
• Viết vào chỗ chấm.
Mặt 1 tô màu ........, mặt 2 tô màu ........., mặt 3 tô màu ..........
• Vẽ trên giấy kẻ ô vuông một hình khai triển như SGK.
Tô màu, cắt hình vừa vẽ rồi xếp thành một hình lập phương.
Kiểm tra xem các mặt đối diện của hình lập phương có cùng màu không.

• Viết vào chỗ chấm.
Mặt 1 tô màu xanh, mặt 2 tô màu vàng, mặt 3 tô màu đỏ
• Vẽ trên giấy kẻ ô vuông một hình khai triển như SGK.

Khoanh vào một khối nhà có dạng hình lập phương




