Giải VBT Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 33. Nhân một số thập phân với 10; 100; 1000….;  Nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;…. có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 33. Nhân một số thập phân với 10; 100; 1000….; Nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;…. có đáp án

A
Admin
ToánLớp 576 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết vào chỗ chấm.

Nhân một số thập phân với 10; 100; 1000; ...

Viết vào chỗ chấm.Nhân một số thập phân với 10; 100; 1000; ... (ảnh 1)

Muốn nhân một số thập phân với 10; 100; 1000; ... ta chỉ việc chuyển .............. của số đó sang bên phải lần lượt một; hai; ba; ... chữ số.

 

Xem đáp án

Nhân một số thập phân với 10; 100; 1000; ...

×0,38     10¯       3,80

0,38 × 10 = 3,8

×  0,38      100¯      38,00

0,38 × 100 = 38

 

0,38 × 1 000 = 380

 

Muốn nhân một số thập phân với 10; 100; 1000; ... ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải lần lượt một; hai; ba; ... chữ số.

 

2. Tự luận
1 điểm

Viết vào chỗ chấm.

Nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; ...

Viết vào chỗ chấm.  Nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; ... (ảnh 1)

Muốn nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; ... ta chỉ việc chuyển ........... của số đó sang bên ......... lần lượt một; hai; ba; ... chữ số.

Xem đáp án

Nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; ...

×0,38     0,1¯       0,38

3,8 × 0,1 = 0,38

×     3,8   0,01¯      0,038

3,8 × 0,01 = 0,038

3,8 × 0,001 = 0,0038

 

Muốn nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; ... ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái lần lượt một; hai; ba; ... chữ số.

3. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm.

1,67 × 10 = ................

4,93 × 100 = ................

2,82 × 1 000 = ................

Xem đáp án

1,67 × 10 = 16,7

4,93 × 100 = 493

2,82 × 1 000 = 2 820

4. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm.

5,4 × 0,1 = ................

46,3 × 0,01 = ................

391,5 × 0,001 = ................

Xem đáp án

5,4 × 0,1 = 0,54

46,3 × 0,01 = 0,463

391,5 × 0,001 = 0,3915

5. Tự luận
1 điểm

Đổi từ đơn vị lớn hơn sang đơn vị bé hơn bằng cách chuyển dấu phẩy.

Đổi từ đơn vị lớn hơn sang đơn vị bé hơn bằng cách chuyển dấu phẩy. Ở hai ví dụ trên đây, khi đổi đơn vị ta có thể chuyển dấu phẩy vì: (ảnh 1)

Ở hai ví dụ trên đây, khi đổi đơn vị ta có thể chuyển dấu phẩy vì:

Xem đáp án

Ví dụ 1:

2,5 m = 250 cm

- Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 10 lần đơn vị bé hơn tiếp liền.

- Mỗi đơn vị đo độ dài bằng 110 lần đơn vị lớn hơn tiếp liền.

2,5 m = 2,5 × 100 cm = 250 cm

Vì thế khi đổi từ đơn vị m sang cm ta dịch chuyển dấu phẩy sang bên phải hai chữ số.

Ví dụ 2:

0,4 m2 = 4 000 cm2

- Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn vị bé hơn tiếp liền.

- Mỗi đơn vị đo diện tích bằng 1100 lần đơn vị lớn hơn tiếp liền.

0,4 m2 = 0,4 × 10 000 cm2 = 4 000 cm2

Vì thế khi đổi từ đơn vị m2 sang cm2 ta dịch chuyển dấu phẩy sang bên phải bốn chữ số.

6. Tự luận
1 điểm

Đổi từ đơn vị lớn hơn sang đơn vị bé hơn bằng cách chuyển dấu phẩy.

Số?

0,12 dm = .?. cm

4,5 tấn = .?. tạ

9,2 cm2 = .?. mm2

0,7 m = .?. mm

0,36 tấn = .?. kg

0,84 m2 = .?. cm2

Xem đáp án

0,12 dm = 1,2 cm

4,5 tấn = 45 tạ

9,2 cm2 = 920 mm2

0,7 m = 700 mm

0,36 tấn = 360 kg

0,84 m2 = 8 400 cm2

7. Tự luận
1 điểm

Em tìm hiểu cách tính độ dài quãng đường.

Số?

• Mỗi bước chân em dài khoảng ................... m.

• Viết số đo chiều dài bước chân của em vào chỗ chấm rồi tính.

Cách 1:

............... × 900 = ..........................

Cách 2:

............... × 100 × 9 = ........................

• Em hãy cho biết vì sao hai kết quả bằng nhau.

...........................................................

...........................................................

...........................................................

...........................................................

Xem đáp án

Ví dụ: Em đo được một bước chân của em dài khoảng 25 cm

Đổi 25 cm = 0,25 m

Khoảng cách từ nhà đến trường em là:

0,25 × 900 = 0,25 × 100 × 9 = 250 × 9 = 225 m

• Mỗi bước chân em dài khoảng 0,25 m.

• Viết số đo chiều dài bước chân của em vào chỗ chấm rồi tính.

Cách 1:

0,25 × 900 = 225

Cách 2:

0,25 × 100 × 9 = 225

• Hai kết quả bằng nhau vì:

0,25 × 900 = 0,25 × 100 × 9 = 250 × 9 = 225 m