Giải VBT Toán 5 CD Bài 36. Luyện tập có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán 5 CD Bài 36. Luyện tập có đáp án

A
Admin
ToánLớp 585 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính

49,5 : 1,1

.....................................

.....................................

.....................................

.....................................

.....................................

5,58 : 3,1

.....................................

.....................................

.....................................

.....................................

.....................................

3,38 : 0,13

.....................................

.....................................

.....................................

.....................................

....................................

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính (ảnh 1)

2. Tự luận
1 điểm

a) Tính rồi nêu nhận xét về kết quả các phép chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; ...

5,7 : 0,1 = ...............................

3,21 : 0,1 = .............................

18,75 : 0,01 = ..............................

15,38 : 0,01 = ..............................

b) Thảo luận về nhận xét sau và lấy ví dụ:

Nhận xét: Khi chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001... ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba,... chữ số.

Ví dụ: ........................................................................................................................

c) Tính nhẩm:

14,23 : 0,1 = .....................................

20,251 : 0,001 = ...............................

0,26 : 0,01 = ...................................

4,125 : 0,001 = ...............................

Xem đáp án

a)

5,7 : 0,1 = 57

3,21 : 0,1 = 32,1

18,75 : 0,01 = 1 875

15,38 : 0,01 = 1 538

Nhận xét: Khi chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001... ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba,... chữ số.

b) HS thảo luận.

Ví dụ: Khi chia 8,9 cho 0,1... ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số, ta được kết quả 8,9 : 0,1 = 89

c)

14,23 : 0,1 = 142,3                                        0,26 : 0,01 = 26

20,251 : 0,001 = 20 251                                 4,125 : 0,001 = 4 125

3. Tự luận
1 điểm

Tính (theo mẫu):

a)

Tính (theo mẫu): (ảnh 1)

15 : 7,5

..................................

..................................

33 : 0,3

..................................

..................................

8 : 0,02

..................................

..................................

b)

Tính (theo mẫu): (ảnh 2)

49,5 : 0,45

..................................

..................................

..................................

12,6 : 0,28

..................................

..................................

..................................

2,6 : 0,13

..................................

..................................

..................................

Xem đáp án

Tính (theo mẫu): (ảnh 3)

4. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:

a) 6,144 : 12 + 1,64 = ....................

                                = ....................

c) 9,24 - (2,49 + 4,92) = .....................

                                   = .....................

b) 1,6 × 1,1+ 1,8 : 4 = ........................

                                = ........................

d) 4,8 - 0,42 × 8,5 = .......................

                             = ........................

Xem đáp án

a) 6,144 : 12 + 1,64 = 0,512 + 1,64

                                = 2,152

c) 9,24 - (2,49 + 4,92) = 9,24 – 7,41

                                    = 1,83

b) 1,6 × 1,1+ 1,8 : 4 = 1,76 + 0,45

                                 = 2,21

d) 4,8 - 0,42 × 8,5 = 4,8 – 3,57

                             = 1,23

5. Tự luận
1 điểm

a) Có hai túi cà phê, túi thứ nhất cân nặng 1,5 kg, túi thứ hai cân nặng 0,9 kg. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

– Túi thứ nhất nặng hơn túi thứ hai ......................... kg.

– Phải chuyển từ túi thứ nhất sang túi thứ hai ............... kg cà phê để hai túi có cân nặng như nhau.

b) Chị Huế muốn đựng 2,6 kg bột đậu xanh vào các lọ thuỷ tinh. Có hai loại lọ như hình bên. Theo em, nếu chỉ chọn lọ loại 0,65 kg thì cần ít nhất mấy lọ? Nếu chỉ chọn lọ loại 0,4 kg thì cần ít nhất mấy lọ?

Xem đáp án

 a)

- Túi thứ nhất nặng hơn túi thứ hai 0,6 kg.

- Phải chuyển từ túi thứ nhất sang túi thứ hai 0,3 kgcà phê để hai túi có cân nặng như nhau.

b)

Nếu chỉ chọn lọ loại 0,65 kg thì cần ít nhất số lọ là:

2,6 : 0,65 = 4 (lọ)

Nếu chỉ chọn lọ loại 0,4 kg thì ta có:

2,6 : 0,4 = 6,5

Vậy nếu chỉ chọn lọ loại 0,4 kg thì cần ít nhất 7 lọ.

6. Tự luận
1 điểm

Quan sát bảng giá cước vận chuyển bưu phẩm từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh bên:

Quan sát bảng giá cước vận chuyển bưu phẩm từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh bên: (ảnh 1)

Em hãy giúp cô nhân viên bưu điện tính tiền cho hai khách hàng gửi bưu phẩm từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh. Biết rằng người thứ nhất gửi gói bưu phẩm cân nặng 0,6 kg và người thứ hai gửi gói bưu phẩm cân nặng 0,25 kg.

Xem đáp án

Đổi 0,6 kg = 600 g

       0,25 kg = 250 g

Giá tiền hai khách hàng gửi bưu phẩm từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh là:

15 000 + 7 500 = 22 500 (đồng)

Đáp số: 22 500 đồng