Giải VBT Toán 5 CD Bài 1. Ôn tập về số tự nhiên có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán 5 CD Bài 1. Ôn tập về số tự nhiên có đáp án

A
Admin
ToánLớp 577 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trò chơi “Viết số, đọc số”

Hãy viết ra một số rồi đố bạn đọc.

Trò chơi “Viết số, đọc số”  Hãy viết ra một số rồi đố bạn đọc. (ảnh 1)

Viết lại số em vừa đố bạn và cách bạn đọc:

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

Xem đáp án

Số em đố bạn

Cách bạn đọc

123 456

Một trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi sáu.

58 361

Năm mươi tám nghìn ba trăm sáu mươi mốt.

912 471

Chín trăm mười hai nghìn bốn trăm bảy mươi mốt.

2. Tự luận
1 điểm

a) Đọc số rồi nêu giá trị của chữ số 7 trong mỗi số sau:

Số

Đọc là

Giá trị của chữ số 7

23 456 789

 

 

987 654 321

 

 

b) Viết mỗi số ở câu a thành tổng (theo mẫu):

a) Đọc số rồi nêu giá trị của chữ số 7 trong mỗi số sau: (ảnh 1)

23 456 789 = .................................................................................................................

                        .................................................................................................................

987 654 321 = .................................................................................................................

                          ...............................................................................................................

Xem đáp án

a) Đọc số rồi nêu giá trị của chữ số 7 trong mỗi số sau:

Số

Đọc là

Giá trị của chữ số 7

23 456 789

Hai mươi ba triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm tám mươi chín

700

987 654 321

Chín trăm tám mươi bảy triệu sáu trăm năm mươi tư nghìn ba trăm hai mươi mốt.

7 000 000

b) Viết mỗi số ở câu a thành tổng (theo mẫu):

23 456 789 = 20 000 000 + 3 000 000 + 400 000 + 50 000 + 6 000 + 700 + 80 + 9

987 654 321 = 900 000 000 + 80 000 000 + 7 000 000 + 600 000 + 50 000 + 4 000 + 300 + 20 + 1

3. Tự luận
1 điểm

Điền >, <, =?

Điền >, <, =? (ảnh 1)

Xem đáp án

Điền >, <, =? (ảnh 2)

4. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các số sau theo thứ tự:

a) Từ lớn đến bé: 422 357; 322 945; 223 954; 432 375.

....................................................................................................................................

b) Từ bé đến lớn: 185 867; 184 999; 186 143; 186 134.

....................................................................................................................................

Xem đáp án

a) Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé là:

432 375; 422 357; 322 945; 223 954

b) Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:

184 999; 185 867; 186 134; 186 143.

5. Tự luận
1 điểm

Dân số của một số tỉnh/thành phố tính đến năm 2021 được thống kê trong bảng dưới đây:

Dân số của một số tỉnh/thành phố tính đến năm 2021 được thống kê trong bảng dưới đây: (ảnh 1)

a) Khoanh vào chữ đặt trước đáp án đúng.

Tỉnh/thành phố có số dân ít nhất là:

A. Tây Ninh.                   B. Hà Nội.                       C. Đà Nẵng.           D. Yên Bái.

b) Đặt những câu hỏi liên quan đến bảng số liệu trên.

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: D

So sánh: 842 700 < 1 181 900 < 1 195 500 < 8 330 800 < 9 166 800

Vậy tỉnh có số dân ít nhất là: Yên Bái

b) Những câu hỏi liên quan đến bảng số liệu trên là:

Tỉnh/thành phố nào có số dân nhiều nhất?

Số dân của thành phố Hồ Chí Minh hơn số dân thành phố Hà Nội bao nhiêu?

Tỉnh có số dân lớn hơn 9 000 000 là tỉnh nào?

6. Tự luận
1 điểm

Tuấn đọc một tài liệu về biển, đại dương và biết được thông tin về độ sâu tối đa của một số đại dương như sau:

Tuấn đọc một tài liệu về biển, đại dương và biết được thông tin về  (ảnh 1)

Tuấn muốn làm tròn số để nhớ dữ liệu này dễ dàng hơn.

a) Em hãy giúp Tuấn làm tròn những số dưới đây đến hàng trăm, hàng nghìn (theo mẫu):

Tên đại dương

Độ sâu (m)

Làm tròn

Đến hàng trăm

Đến hàng nghìn

Đại Tây Dương

8 486

8 500

8 000

Thái Bình Dương

11 100

 

 

Ấn Độ Dương

7 258

 

 

b) Em hãy đặt những câu hỏi liên quan đến bảng trên.

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

c) Trả lời các câu hỏi em đặt ra ở câu b.

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

Xem đáp án

a) Làm tròn các số liệu đến hàng trăm, hàng nghìn.

Tên đại dương

Độ sâu (m)

Làm tròn

Đến hàng trăm

Đến hàng nghìn

Đại Tây Dương

8 486

8 500

8 000

Thái Bình Dương

11 100

11 100

11 000

Ấn Độ Dương

7 258

7 300

7 000

b) Một số câu hỏi liên quan đến bảng trên là:

- Đại dương nào sâu nhất?

- Đại dương nào nông nhất?

- Làm tròn độ sâu của Thái Bình Dương đến hàng trăm thì độ sâu của Thái Bình Dương là bao nhiêu?

c) Trả lời các câu hỏi trên là:

- Đại dương sâu nhất là: Thái Bình Dương.

- Đại dương nông nhất là: Ấn Độ Dương.

- Làm tròn độ sâu của Thái Bình Dương đến hàng trăm thì độ sâu của Thái Bình Dương là: 11 100 m.