Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 16: Luyện tập chung có đáp án
15 câu hỏi
Số ?

Viết giá trị của chữ số được gạch chân trong mỗi số ở bảng sau.
Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 85 178 663 < 85 17... 662
b) 1 829 831 < 1 829...08 < 1...22 000
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Việt dùng ba tấm thẻ chứa số như hình trên để ghép số có chín chữ số. Vậy có thể ghép được số: ……………………………….
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Rô-bốt đã dùng các que tính để xếp được số 149 225 như hình dưới đây.

Việt di chuyển một que tính để được số lớn nhất có thể.
Số đó là ...................
>; <; = ?
73 817 199........ 83 716 1901 800 003...........1 000 000 + 800 000 + 39 068 817 ..........9 100 0005 000 009 ..........9 000 000 + 5
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 1 000 000; …..; 2 000 000; 2 500 000; ….. 3 500 000.
b) 2 999 996; 2 999 997; …..; 2 999 999; …..; 3 000 001.
c) 98 000 000; …..; …..; 101 000 000; 102 000 000.
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Bác Ba mới nhận tiền công cho ngày làm việc đầu tiên. Bác nói rằng bác nhận được khoảng 500 000 đồng. Biết rằng số tiền chính xác mà bác nhận được là 485 000 đồng. Hỏi bác Ba đã làm tròn tiền công đến hàng nào?.
Hàng trăm
Hàng nghìn
Hàng chục nghìn
Hàng trăm nghìn
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Mi cắt bốn mảnh giấy ghi 4 số thành 8 mảnh nhỏ như hình dưới đây.

Các số ghi trên mỗi mảnh giấy ban đầu là: ……………………………………………..
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Nếu viết hai số tự nhiên 28 và 45 cạnh nhau thì được số có bốn chữ số là 2 845. Việt đã viết hai số tự nhiên liên tiếp cạnh nhau lên bảng thì được số có bảy chữ số.
Vậy Việt đã viết hai số là ….. và …..
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Cho các số 26 789 999, 1 372 695, 17 695, 354 107.
Trong các số trên:
- Số chỉ có một chữ số ở lớp triệu là: ………………………….
- Số chỉ có hai chữ số ở lớp nghìn là: ………………………….
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Trong hình dưới đây, số ghi trên máy bay là số lít nước mỗi chiếc máy bay chở được trong một ngày chữa cháy.

Số lít nước mỗi chiếc máy bay chở được trong một ngày chữa cháy sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: ……………………………………………………………
Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm.
2 345 .....01 = 2 3.....5 701456 218 > 456 2......81 000 000 < 1 000 00....... < 1 000 002
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Bé Mi lần lượt chụp ba cột cây số như hình dưới đây.

Hình ở giữa không rõ số ki-lô-mét ghi trên cột cây số.
Số bị lấp là số .......
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Ghép các chữ số theo thứ tự thời gian phát triển của chuồn chuồn để được một số có bảy chữ số. Biết rằng chữ số 3 đứng ngay trước chữ số 7 và chữ số 5 đứng cuối cùng.

Số có bảy chữ số đó là ……………………..


