Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 16: Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 16: Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 475 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Số ?

Số ? Số  136 590 998 Hàng trăm triệu Hàng chục triệu Hàng triệu Hàng trăm nghìn  9 8 0 2 3  5 6 7 1  6 8 0 0 2 5 3 4 (ảnh 1)

Xem đáp án

Số ? Số  136 590 998 Hàng trăm triệu Hàng chục triệu Hàng triệu Hàng trăm nghìn  9 8 0 2 3  5 6 7 1  6 8 0 0 2 5 3 4 (ảnh 2)

2. Tự luận
1 điểm

Viết giá trị của chữ số được gạch chân trong mỗi số ở bảng sau.Viết giá trị của chữ số được gạch chân trong mỗi số ở bảng sau. Số 7 615 819 881 271 883 182 827 85 471 267 (ảnh 1)

Xem đáp án

Viết giá trị của chữ số được gạch chân trong mỗi số ở bảng sau. Số 7 615 819 881 271 883 182 827 85 471 267 (ảnh 2)

3. Tự luận
1 điểm

Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 85 178 663 <  85 17... 662

b) 1 829 831 < 1 829...08 < 1...22 000

Xem đáp án

a) 85 178 663 < 85 179 662

b) 1 829 831 < 1 829 908 < 1 922 000

4. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.  Việt dùng ba tấm thẻ chứa số như hình trên để ghép số có chín chữ số. Vậy có thể ghép được số: (ảnh 1)

Việt dùng ba tấm thẻ chứa số như hình trên để ghép số có chín chữ số. Vậy có thể ghép được số: ……………………………….

Xem đáp án

Việt có thể ghép được số: 105 092 075; 105 075 092.

5. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Rô-bốt đã dùng các que tính để xếp được số 149 225 như hình dưới đây.

Rô-bốt đã dùng các que tính để xếp được số 149 225 như hình dưới đây.   Việt di chuyển một que tính để được số lớn nhất có thể. Số đó là ................... (ảnh 1)

Việt di chuyển một que tính để được số lớn nhất có thể.

Số đó là ...................

Xem đáp án

Số đó là 745 225

6. Tự luận
1 điểm

>; <; = ?

73 817 199........ 83 716 1901 800 003...........1 000 000 + 800 000 + 39 068 817 ..........9 100 0005 000 009 ..........9 000 000 + 5

Xem đáp án

73 817 199 < 83 716 1901 800 003 = 1 000 000 + 800 000 + 39 068 817 < 9 100 0005 000 009 < 9 000 000 + 5

7. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 1 000 000; …..; 2 000 000; 2 500 000; ….. 3 500 000.

b) 2 999 996; 2 999 997; …..; 2 999 999; …..; 3 000 001.

c) 98 000 000; …..; …..; 101 000 000; 102 000 000.

Xem đáp án

a) 1 000 000; 1 500 000; 2 000 000; 2 500 000; 3 000 000; 3 500 000.

b) 2 999 996; 2 999 997; 2 999 998; 2 999 999; 3 000 000; 3 000 001.

c) 98 000 000; 99 000 000; 100 000 000; 101 000 000; 102 000 000.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Bác Ba mới nhận tiền công cho ngày làm việc đầu tiên. Bác nói rằng bác nhận được khoảng 500 000 đồng. Biết rằng số tiền chính xác mà bác nhận được là 485 000 đồng. Hỏi bác Ba đã làm tròn tiền công đến hàng nào?.

Hàng trăm

Hàng nghìn

Hàng chục nghìn

Hàng trăm nghìn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số 500 000 có các chữ số bên phải chữ số hàng trăm nghìn là 0, chữ số hàng trăm nghìn tăng thêm 1 đơn vị so với chữ số hằng trăm nghìn của số 485 000

Vậy bác Ba đã làm tròn tiền công đến hàng trăm nghìn.

9. Tự luận
1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Mi cắt bốn mảnh giấy ghi 4 số thành 8 mảnh nhỏ như hình dưới đây.

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.  Mi cắt bốn mảnh giấy ghi 4 số thành 8 mảnh nhỏ như hình dưới đây.  Các số ghi trên mỗi mảnh giấy ban đầu là: … (ảnh 1)

Các số ghi trên mỗi mảnh giấy ban đầu là: ……………………………………………..

Xem đáp án

Các số ghi trên mỗi mảnh giấy ban đầu là: 100 000 000; 100 000; 125 000 110; 11 000 521

10. Tự luận
1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Nếu viết hai số tự nhiên 28 và 45 cạnh nhau thì được số có bốn chữ số là 2 845. Việt đã viết hai số tự nhiên liên tiếp cạnh nhau lên bảng thì được số có bảy chữ số.

Vậy Việt đã viết hai số là ….. và …..

Xem đáp án

Vậy Việt đã viết hai số là 9 và 10

11. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Cho các số 26 789 999, 1 372 695, 17 695, 354 107.

Trong các số trên:

- Số chỉ có một chữ số ở lớp triệu là: ………………………….

- Số chỉ có hai chữ số ở lớp nghìn là: ………………………….

Xem đáp án

- Số chỉ có một chữ số ở lớp triệu là: 1 372 695.

- Số chỉ có hai chữ số ở lớp nghìn là: 17 695

12. Tự luận
1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Trong hình dưới đây, số ghi trên máy bay là số lít nước mỗi chiếc máy bay chở được trong một ngày chữa cháy.

Trong hình dưới đây, số ghi trên máy bay là số lít nước mỗi chiếc máy bay chở được trong một ngày chữa cháy.  Số lít nước mỗi chiếc máy bay chở được trong một ngày chữa cháy sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: (ảnh 1)

Số lít nước mỗi chiếc máy bay chở được trong một ngày chữa cháy sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: ……………………………………………………………

Xem đáp án

Số lít nước mỗi chiếc máy bay chở được trong một ngày chữa cháy sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 24 900; 146 150; 213 580; 250 300

13. Tự luận
1 điểm

Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm.

2 345 .....01 = 2 3.....5 701456 218 > 456 2......81 000 000 < 1 000 00....... < 1 000 002

Xem đáp án

2 345 701 = 2 345 701456 218 > 456 2081 000 000 < 1 000 001 < 1 000 002

14. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Bé Mi lần lượt chụp ba cột cây số như hình dưới đây.

Bé Mi lần lượt chụp ba cột cây số như hình dưới đây.  Hình ở giữa không rõ số ki-lô-mét ghi trên cột cây số.  Số bị lấp là số ....... (ảnh 1)

Hình ở giữa không rõ số ki-lô-mét ghi trên cột cây số.

Số bị lấp là số .......

Xem đáp án

Số bị lấp là số: Km 70

15. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Ghép các chữ số theo thứ tự thời gian phát triển của chuồn chuồn để được một số có bảy chữ số. Biết rằng chữ số 3 đứng ngay trước chữ số 7 và chữ số 5 đứng cuối cùng.

Ghép các chữ số theo thứ tự thời gian phát triển của chuồn chuồn để được một số có bảy chữ số. Biết rằng chữ số 3 đứng ngay trước chữ số 7 và chữ số 5 đứng cuối cùng. (ảnh 1)

Số có bảy chữ số đó là ……………………..

Xem đáp án

Số có bảy chữ số đó là: 1 372 695