Giải VBT Toán 4 CTST Bài 36. Yến, tạ, tấn có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán 4 CTST Bài 36. Yến, tạ, tấn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 473 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết vào chỗ chấm.

Yến, tạ, tấn là các đơn vị đo ………………………….

1 yến = ……….. kg

1 tạ = ………. yến, 1 tạ = ………. kg

1 tấn = ………. tạ, 1 tấn = ………. kg

Xem đáp án

Yến, tạ, tấn là các đơn vị đo khối lượng

1 yến = 10 kg

1 tạ = 10 yến, 1 tạ = 100 kg

1 tấn = 10 tạ, 1 tấn = 1 000 kg

2. Tự luận
1 điểm

Tìm hiểu quan hệ giữa yến, tạ, tấn và ki-lô-gam.

Tìm hiểu quan hệ giữa yến, tạ, tấn và ki-lô-gam.  (ảnh 1)
Xem đáp án

Em điền như sau:

1 yến = 10 kg

1 tạ = 10 yến

1 tạ = 100 kg

1 tấn = 10 tạ

1 tấn = 1 000 kg

3. Tự luận
1 điểm

Số?

a) 5 yến = ........ kg

40 kg = ........ yến

2 yến 7 kg = ........ kg

b) 3 tạ = ........ kg

800 kg = ........ tạ

6 tạ 20 kg = ........ kg

c) 2 tấn = ........ kg

7 000 kg = ........ tấn

5 tấn 500 kg = ........ kg

Xem đáp án

a) 5 yến = 50 kg

40 kg = 4 yến

2 yến 7 kg = 27 kg

b) 3 tạ = 300 kg

800 kg = 8 tạ

6 tạ 20 kg = 620 kg

c) 2 tấn = 2000 kg

7 000 kg = 7 tấn

5 tấn 500 kg = 5500 kg

4. Tự luận
1 điểm

Xem nội dung trong SGK rồi điền từ nặng hơn, nhẹ hơn hay nặng bằng thích hợp vào chỗ chấm.

a) 5 bao xi măng ........ con lợn.

b) 7 bao xi măng ........ con bò.

Xem đáp án

a) 5 bao xi măng nặng hơn con lợn.

b) 7 bao xi măng nhẹ hơn con bò.

Giải thích

a) Mỗi bao xi măng nặng 50 kg

5 bao xi măng nặng số ki-lô-gam là: 50 × 5 = 250 (kg)

Đổi 2 tạ = 200 kg

Vì 250 kg > 200 kg nên 5 bao xi măng nặng hơncon lợn.

b) 7 bao xi măng nặng số ki-lô-gam là: 50 × 7 = 350 (kg)

Đổi 5 tạ = 500 kg

Vì 350 kg < 500 kg nên 7 bao xi măng nhẹ hơncon bò.

5. Tự luận
1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời thích hợp.

a) Con gà của bà Năm cân nặng:

A. 2 kg                  B. 2 yến                 C. 2 tạ                    D. 2 tấn

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: A

Con gà của bà Năm cân nặng 2 kg.

6. Tự luận
1 điểm

b) Con bò mẹ cân nặng khoảng:

A. 3 kg                  B. 3 yến                 C. 3 tạ                    D. 3 tấn

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: C

Con bò của mẹ cân nặng khoảng 3 tạ.

7. Tự luận
1 điểm

c) Một con voi châu Á khi trưởng thành có thể nặng tới:

A. 5 kg                  B. 5 yến                 C. 5 tạ                    D. 5 tấn

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: D

Một con voi châu Á khi trưởng thành có thể nặng tới 5 tấn.

8. Tự luận
1 điểm

Khối lượng hàng hóa mỗi xe vận chuyển được ghi ở thùng xe (xem hình).

Khối lượng hàng hóa mỗi xe vận chuyển được ghi ở thùng xe (xem hình).   a) Viết tên các xe theo thứ tự hàng hóa vận chuyển từ nặng đến nhẹ. …………………, …………………, …………………, ………………… (ảnh 1)
a) Viết tên các xe theo thứ tự hàng hóa vận chuyển từ nặng đến nhẹ.

…………………, …………………, …………………, …………………

Xem đáp án

a) Xe B, xe D, xe A, xe C

9. Tự luận
1 điểm

b) Số?

Trung bình mỗi xe chở được ……….. kg hàng.

Làm tròn kết quả trên đến hàng nghìn: ………….. kg hàng.

Trung bình mỗi xe chở được khoảng ……….. tấn hàng.

Xem đáp án

b)

Trung bình mỗi xe chở được 3 960kg hàng.

Làm tròn kết quả trên đến hàng nghìn: 4 000 kg hàng.

Trung bình mỗi xe chở được khoảng 4 tấn hàng.

Giải thích

a) Đổi khối lượng hàng hóa trên mỗi xe ra đơn vị ki-lô-gam.

Xe A: 3 640 kg

Xe B: 5 tấn = 5 000 kg

Xe C: 3 tấn 5 tạ = 3 500 kg

Xe D: 370 yến = 3 700 kg

So sánh và sắp xếp khối lượng hàng hóa vận chuyển trên mỗi xe theo thứ tự từ nặng đến nhẹ là:

5 000 kg; 3 700 kg; 3 640 kg; 3 500 kg

Sắp xếp các xe theo thứ tự hàng hóa vận chuyển từ nặng đến nhẹ là:

Xe B; xe D; xe A, xe C.

b) Trung bình mỗi xe chở được số ki-lô-gam hàng là:

(5 000 + 3 700 + 3 640 + 3 500) : 4 = 3 960 (kg)

Làm tròn số 3 960 đến hàng nghìn ta được số 4 000.

Đổi 4 000 kg = 4 tấn.

Vậy trung bình mỗi xe chở được khoảng 4 tấn hàng.

10. Tự luận
1 điểm

Đọc nội dung trong SGK rồi điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Khối lượng hàng hóa xe đã chở quá mức quy định là ........... kg.

Đọc nội dung trong SGK rồi điền số thích hợp vào chỗ chấm. Khối lượng hàng hóa xe đã chở quá mức quy định là ........... kg. (ảnh 1)
Xem đáp án

Em điền như sau:

Khối lượng hàng hóa xe đã chở quá mức quy định là 100 kg.

Giải thích

Đổi 2 tấn 945 kg = 2 945 kg

Khối lượng cả xe và hàng hóa tối đa là:

2 021 + 824 = 2 845 (kg)

Khối lượng hàng hóa xe đã chở quá mức quy định là:

2 945 – 2 845 = 100 (kg)

Đáp số: 100 kg

11. Tự luận
1 điểm

Đọc nội dung trong SGK rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Công ty lắp ráp thang máy đã ước tính trung bình mỗi người nặng …………. kg.

Xem đáp án

Em điền như sau:

Công ty lắp ráp thang máy đã ước tính trung bình mỗi người nặng 60 kg.

Giải thích

Bài giải

Công ty lắp ráp thang máy này đã ước tính trung bình mỗi người nặng số ki-lô-gam là:

540 : 9 = 60 (kg)

Đáp số: 60 kg