Giải VBT Toán 4 CTST Bài 36. Yến, tạ, tấn có đáp án
11 câu hỏi
Viết vào chỗ chấm.
Yến, tạ, tấn là các đơn vị đo ………………………….
1 yến = ……….. kg
1 tạ = ………. yến, 1 tạ = ………. kg
1 tấn = ………. tạ, 1 tấn = ………. kg
Tìm hiểu quan hệ giữa yến, tạ, tấn và ki-lô-gam.

Số?
a) 5 yến = ........ kg | 40 kg = ........ yến | 2 yến 7 kg = ........ kg |
b) 3 tạ = ........ kg | 800 kg = ........ tạ | 6 tạ 20 kg = ........ kg |
c) 2 tấn = ........ kg | 7 000 kg = ........ tấn | 5 tấn 500 kg = ........ kg |
Xem nội dung trong SGK rồi điền từ nặng hơn, nhẹ hơn hay nặng bằng thích hợp vào chỗ chấm.
a) 5 bao xi măng ........ con lợn.
b) 7 bao xi măng ........ con bò.
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời thích hợp.
a) Con gà của bà Năm cân nặng:
A. 2 kg B. 2 yến C. 2 tạ D. 2 tấn
b) Con bò mẹ cân nặng khoảng:
A. 3 kg B. 3 yến C. 3 tạ D. 3 tấn
c) Một con voi châu Á khi trưởng thành có thể nặng tới:
A. 5 kg B. 5 yến C. 5 tạ D. 5 tấn
Khối lượng hàng hóa mỗi xe vận chuyển được ghi ở thùng xe (xem hình).
a) Viết tên các xe theo thứ tự hàng hóa vận chuyển từ nặng đến nhẹ.
…………………, …………………, …………………, …………………
b) Số?
Trung bình mỗi xe chở được ……….. kg hàng.
Làm tròn kết quả trên đến hàng nghìn: ………….. kg hàng.
Trung bình mỗi xe chở được khoảng ……….. tấn hàng.
Đọc nội dung trong SGK rồi điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Khối lượng hàng hóa xe đã chở quá mức quy định là ........... kg.

Đọc nội dung trong SGK rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Công ty lắp ráp thang máy đã ước tính trung bình mỗi người nặng …………. kg.


