Giải VBT Tiếng Việt lớp 3 Bài 6: Tập nấu ăn có đáp án
5 câu hỏi
Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động kết hợp được với mỗi từ chỉ sự vật theo mẫu sau:

Rau | M: rửa rau, nhặt rau, xào rau, luộc rau, trồng rau, …. |
Thịt | M: kho thịt, luộc thịt, cắt thịt, xào thịt, nướng thịt, hầm thịt,…. |
Cá | M: kho cá, nuôi cá, bắt cá, rán cá, nướng cá,….. |
Xếp các từ chỉ hoạt động dưới đây vào 2 nhóm.

Từ chỉ hoạt động di chuyển | Từ chỉ hoạt động nấu ăn |
M: đi, vào, lên, ra, xuống. | M: kho, xào, hầm, nướng, luộc. |
Chọn từ ở bài tập 2 điền vào chỗ trống.
Ngày Chủ nhật, mẹ ……….chợ mua thức ăn. Nam ………bếp giúp mẹ. Nam nhặt rau, còn mẹ rửa cá và thái thịt. Sau đó, mẹ bắt đầu nấu nướng, mẹ…….. cá, ……..rau, ……. thịt. Chẳng mấy chốc, gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn.
(Theo Kim Ngân)
Ngày Chủ nhật, mẹ đi chợ mua thức ăn. Nam đứng bếp giúp mẹ. Nam nhặt rau, còn mẹ rửa cá và thái thịt. Sau đó, mẹ bắt đầu nấu nướng, mẹ nướng cá, xào rau, luộc thịt. Chẳng mấy chốc, gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn.
Chọn lần lượt trong mỗi hàng 1 từ, ghép các từ để tạo thành câu.

Câu 1: Ông bà đi siêu thị.
Câu 2: Thủy nấu cơm.
Câu 3: Mẹ em mua thịt.
Câu 4: Cô Lương rán xúc xích.
Đọc bài thơ Vào bếp thật vui hoặc tìm sách dạy nấu ăn hoặc những bài đọc liên quan đến công việc làm bếp và viết thông tin vào phiếu đọc sách.

Phiếu đọc sách |
- Ngày đọc: 23/06/2022 - Tên bài: Vào bếp thật vui - Tác giả: Thụy Anh |
Những đồ vật được nhắc tới trong bài đọc: lọ mật, cái thúng, cái chảo, nồi nhôm bóng, cái dao phay, cái thớt. |
Câu thơ/ câu văn em thích nhất: Bếp là vui nhất! |
Mức độ yêu thích: 5 sao |

