Giải VBT Tiếng Việt lớp 3 Bài 3: Như có ai đi vắng có đáp án
Đề thi

Giải VBT Tiếng Việt lớp 3 Bài 3: Như có ai đi vắng có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 385 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết vào Phiếu đọc sách những nội dung em thích sau khi đọc một bài văn về gia đình.

Viết vào Phiếu đọc sách những nội dung em thích sau khi đọc một bài  (ảnh 1)

Xem đáp án

- Tên bài thơ: Gia đình hạnh phúc

- Tên tác giả: Trần Thiên Ân

- Chỉ hoạt động: chăm sóc, giúp đỡ, dạy dỗ, chia sẻ

- Chỉ tình cảm: yêu thương, gắn bó

- Hình ảnh đẹp: 3 ngọn nến

2. Tự luận
1 điểm

Nghe – viết: Vườn trường (SGK, tr.128)

Xem đáp án

Học sinh nghe viết vào vở ô ly.

Vườn trưa

Không có gì hiền lành, đáng yêu như khu vườn trưa lặng lẽ. Cây cối là người bạn hiền, buông từng lời thủ thỉ chan chứa màu xanh trong từng chiếc lá. Cao nhất là cây dừa. Thấp lè tè là bụi rau răm,... Ta có thể nghe được tiếng xạc xào của những bụi chuối phát ra từ những lá cờ xanh đùa trong gió.

Theo Băng Sơn

3. Tự luận
1 điểm

Điền vần êch hoặc vần uêch vào chỗ trống và thêm dấu thanh (nếu cần):

Điền vần êch hoặc vần uêch vào chỗ trống và thêm dấu thanh (nếu cần): (ảnh 1)

Xem đáp án

Nguệch ngoạc

Bạc phếch

Chênh vếch

Trống huếch

Rỗng tuếch

Trắng bếch

4. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống:

Điền vào chỗ trống: Chữ ch hoặc chữ tr Chị tre ải tóc bên ao (ảnh 1)

Xem đáp án

Chị tre chải tóc bên ao

Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương

Bác nồi đồng hát bùng boong

Bà chổi loẹt quẹt lom khom trong nhà.

5. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống:

Điền vào chỗ trống: Vần ac hoặc vần at và thêm dấu thanh (nếu cần) (ảnh 1)

Xem đáp án

Ve ngân khúc nhạc

Gió hát lao xao

Luỹ tre xạc xào

Đồng quê bát ngát.

6. Tự luận
1 điểm

Viết những cặp từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau trong đoạn văn sau:

Giá sách được bài trí so le: ngăn cao, ngăn thấp, ngăn rộng, ngăn hẹp. Những cuốn sách dày, mỏng đứng cạnh nhau. Trên cùng là hai bức tranh một lớn, một bé. Nhưng tất cả đều hài hoà, gọn gàng, đẹp mắt.

Phúc Quảng

M: cao – thấp

Xem đáp án

Rộng – hẹp

Dày – mỏng

Lớn – bé

7. Tự luận
1 điểm

Viết từ ngữ có nghĩa trái ngược với mỗi từ ngữ sau:

Viết từ ngữ có nghĩa trái ngược với mỗi từ ngữ sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

- tròn: méo

- nóng: lạnh

- lớn: bé

- cao: thấp

- tươi: héo

- chín: xanh

8. Tự luận
1 điểm

Sử dụng 2 – 3 cặp từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau ở bài tập 6 để viết câu về đặc điểm khác nhau:

Giữa các đồ dùng trong nhà.

M: Cốc uống nước thì lớn còn cốc uống trà thì bé.

Xem đáp án

Máy giặt thì thấp, tủ lạnh thì cao.

Trong nhà thì lạnh, ngoài trời thì nóng.

9. Tự luận
1 điểm

Sử dụng 2 – 3 cặp từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau ở bài tập 6 để viết câu về đặc điểm khác nhau:

Giữa các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên.

M: Cây dừa thì cao còn cây chanh thì thấp.

Xem đáp án

Quả cam thì chín, quả bưởi thì xanh.            

Quả dưa thì lớn, quả nho thì bé.